Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quy định như thế nào?
Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quy định như thế nào?

1. Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quy định như thế nào?

Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 11/2025/TT-BCA như sau:

Tổ chức, bộ máy, thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn; phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
1. Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh gồm có:
a) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;
b) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự);
c) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường (gọi tắt là Phòng Cảnh sát kinh tế);
d) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
...

Như vậy, tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bao gồm:

  • Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;
  • Phòng Cảnh sát hình sự;
  • Phòng Cảnh sát kinh tế;
  • Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
04 nhiệm vụ mới của Công an cấp tỉnh theo Công văn 05 mới nhất 2025
04 nhiệm vụ mới của Công an cấp tỉnh theo Công văn 05 mới nhất 2025

2. 04 nhiệm vụ mới của Công an cấp tỉnh theo Công văn 05 mới nhất 2025

Vào ngày 12/01/2025, Ban Chỉ đạo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ đã ban hành Công văn số 05/CV-BCĐTKNQ18 nhằm bổ sung và hoàn thiện phương án sắp xếp tổ chức các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân ở cấp tỉnh và cấp huyện.

Theo Mục II của Công văn 05/CV-BCĐTKNQ18, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là Công an cấp tỉnh), sẽ có thêm 04 nhiệm vụ mới sau đây:

  • Nhiệm vụ quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ Sở Tư pháp.
  • Nhiệm vụ về sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ từ Sở Giao thông vận tải.
  • Nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin mạng từ Sở Thông tin và Truyền thông.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh mới nhất
Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh mới nhất

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh mới nhất

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân cấp tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 11/2025/TT-BCA như sau:

  • Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận nguồn tin về tội phạm; phân loại và giải quyết nguồn tin về tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết;
  • Tiến hành điều tra vụ án hình sự về tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân;
  • Hướng dẫn các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện hoạt động điều tra; hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật tổ chức điều tra hình sự và tố tụng hình sự.

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2025/TT-BCA có nêu rõ như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
1. Tổ chức công tác trực ban hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; tiếp nhận nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ việc, vụ án hình sự do các cơ quan khác chuyển đến để phân loại, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giải quyết giữa các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thì báo cáo Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quyết định phân công giải quyết.
2. Thực hiện chế độ báo cáo về công tác điều tra hình sự theo quy định của pháp luật; giúp Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh báo cáo Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an (qua Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an) về công tác điều tra hình sự.
3. Quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo chung về nghiệp vụ điều tra đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bố trí tại Công an cấp xã; hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra đối với vụ việc, vụ án cụ thể về tội phạm quy định tại khoản 4 Điều này khi Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bố trí tại Công an cấp xã được phân công thụ lý, giải quyết.
4. Tiến hành giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra vụ án hình sự đã rõ người thực hiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh về tội phạm quy định tại các chương XIV, XV, XVI, XVII, XXI, XXII và XXIV của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của Phòng Cảnh sát kinh tế và Phòng Cảnh sát hình sự).
5. Tham mưu, giúp Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra đối với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an;
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, phân loại, giải quyết nguồn tin về tội phạm và công tác giữ người, bắt người, tạm giữ, tạm giam, điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh;
d) Giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng hoặc kết luận nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
6. Thẩm định vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
7. Trực tiếp thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ đối với những trường hợp thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
8. Quản lý con dấu của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.

Theo đó, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định trên.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Việc chuyển giao 04 nhiệm vụ mới cho Công an cấp tỉnh có mục tiêu gì?

Việc chuyển giao này nhằm tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến an ninh, trật tự và dữ liệu cá nhân.

5.2. Tại sao nhiệm vụ cấp Phiếu lý lịch tư pháp lại được chuyển từ Sở Tư pháp sang Công an cấp tỉnh?

Vì Công an là cơ quan quản lý trực tiếp dữ liệu về hồ sơ cá nhân, tiền án tiền sự và các vấn đề liên quan đến an ninh trật tự, việc chuyển giao sẽ giúp quản lý đồng bộ và hiệu quả hơn trong việc cung cấp dịch vụ công.

5.3. Trách nhiệm sát hạch và cấp giấy phép lái xe do Công an cấp tỉnh thực hiện có gì khác biệt so với trước đây?

Khi chuyển sang Công an cấp tỉnh, quy trình sát hạch và cấp phép lái xe dự kiến sẽ được siết chặt hơn về tiêu chuẩn an toàn giao thông, đồng thời tăng cường quản lý dữ liệu lái xe phục vụ công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông.