Chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh mới nhất 2025
Chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh mới nhất 2025

1. Chi tiết nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra cấp tỉnh mới nhất 2025

Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an nhân dân cấp tỉnh được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 11/2025/TT-BCA như sau:

  • Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận nguồn tin về tội phạm; phân loại và giải quyết nguồn tin về tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết;
  • Tiến hành điều tra vụ án hình sự về tội phạm quy định tại các chương từ Chương XIV đến Chương XXIV của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, trừ các tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân;
  • Hướng dẫn các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh thực hiện hoạt động điều tra; hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an;
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật tổ chức điều tra hình sự và tố tụng hình sự.
Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh năm 2025
Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh năm 2025

2. Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh năm 2025

Tổ chức bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 11/2025/TT-BCA như sau:

Tổ chức, bộ máy, thẩm quyền, nhiệm vụ, quyền hạn; phân công Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng
1. Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh gồm có:
a) Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;
b) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (gọi tắt là Phòng Cảnh sát hình sự);
c) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường (gọi tắt là Phòng Cảnh sát kinh tế);
d) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
...

Như vậy, tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bao gồm:

  • Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra;
  • Phòng Cảnh sát hình sự;
  • Phòng Cảnh sát kinh tế;
  • Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy.
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh như thế nào?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh như thế nào?

3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 11/2025/TT-BCA có nêu rõ như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh
1. Tổ chức công tác trực ban hình sự của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh; tiếp nhận nguồn tin về tội phạm, hồ sơ vụ việc, vụ án hình sự do các cơ quan khác chuyển đến để phân loại, giải quyết theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết. Trường hợp có tranh chấp về thẩm quyền giải quyết giữa các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh thì báo cáo Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh quyết định phân công giải quyết.
2. Thực hiện chế độ báo cáo về công tác điều tra hình sự theo quy định của pháp luật; giúp Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh báo cáo Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an (qua Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an) về công tác điều tra hình sự.
3. Quản lý, hướng dẫn, chỉ đạo chung về nghiệp vụ điều tra đối với Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bố trí tại Công an cấp xã; hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra đối với vụ việc, vụ án cụ thể về tội phạm quy định tại khoản 4 Điều này khi Điều tra viên, Cán bộ điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh bố trí tại Công an cấp xã được phân công thụ lý, giải quyết.
4. Tiến hành giải quyết nguồn tin về tội phạm, điều tra vụ án hình sự đã rõ người thực hiện hành vi phạm tội thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh về tội phạm quy định tại các chương XIV, XV, XVI, XVII, XXI, XXII và XXIV của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền điều tra của Phòng Cảnh sát kinh tế và Phòng Cảnh sát hình sự).
5. Tham mưu, giúp Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự năm 2015;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra đối với cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra của lực lượng Cảnh sát nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh; hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, phân loại, xử lý tố giác, tin báo về tội phạm của Công an cấp xã, Đồn Công an;
c) Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, phân loại, giải quyết nguồn tin về tội phạm và công tác giữ người, bắt người, tạm giữ, tạm giam, điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh;
d) Giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi tố tụng hoặc kết luận nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng, Điều tra viên, Cán bộ điều tra thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
6. Thẩm định vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
7. Trực tiếp thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự, dẫn độ đối với những trường hợp thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
8. Quản lý con dấu của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.
9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh.

Theo đó, Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định trên.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tổ chức, bộ máy của Cơ quan Cảnh sát điều tra giữ vai trò gì trong hệ thống tư pháp hình sự?

Cơ quan Cảnh sát điều tra là lực lượng nòng cốt trong hoạt động điều tra, phát hiện, xử lý tội phạm. Bộ máy tổ chức bài bản giúp đảm bảo quá trình điều tra diễn ra đúng pháp luật, góp phần thực hiện công lý, bảo vệ quyền con người và giữ vững trật tự an toàn xã hội.

4.2. Việc tổ chức lại Cơ quan Cảnh sát điều tra có liên quan gì đến Nghị quyết 18-NQ/TW?

Nghị quyết 18-NQ/TW của Trung ương về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả là nền tảng để thực hiện việc rà soát, điều chỉnh tổ chức Cơ quan Cảnh sát điều tra cho phù hợp với yêu cầu cải cách và thực tiễn.

4.3. Việc giao thêm nhiệm vụ cho Công an cấp tỉnh có ảnh hưởng thế nào đến tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát điều tra?

Việc bổ sung nhiệm vụ sẽ kéo theo yêu cầu điều chỉnh, tăng cường nhân lực, chuyên môn và tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát điều tra tại cấp tỉnh, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện tốt các chức năng mới, đặc biệt trong lĩnh vực hành chính công và an ninh mạng.

4.4. Cơ quan nào có trách nhiệm hướng dẫn việc sắp xếp tổ chức bộ máy Cảnh sát điều tra trong giai đoạn mới?

Bộ Công an là cơ quan chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các địa phương để hướng dẫn, chỉ đạo việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Cảnh sát điều tra theo đúng định hướng của Trung ương và Chính phủ.