06 tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư 18/2021 của Bộ Y tế mới nhất 2025
06 tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư 18/2021 của Bộ Y tế

1. 06 tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư 18/2021 của Bộ Y tế mới nhất 2025

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2021/TT-BYT quy định 06 tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy gồm:

  • Tiêu chuẩn 1: Ham muốn mạnh mẽ hoặc cảm giác bắt buộc phải sử dụng chất ma túy;
  • Tiêu chuẩn 2: Khó khăn trong việc kiểm soát các hành vi sử dụng ma túy về thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc hoặc mức sử dụng;
  • Tiêu chuẩn 3: Có hiện tượng dung nạp với chất ma túy;
  • Tiêu chuẩn 4: Ngày càng trở nên thờ ơ với các thú vui hoặc sở thích khác do sử dụng chất ma túy;
  • Tiêu chuẩn 5: Tiếp tục sử dụng ma túy mặc dù đã biết về các hậu quả có hại của chất ma túy;
  • Tiêu chuẩn 6: Có trạng thái cai ma túy (hội chứng cai ma túy) khi ngừng hoặc giảm sử dụng chất ma túy.
4 bước quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy
4 bước quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy

2. 4 bước quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy

Theo Điều 4 của Thông tư số 18/2021/TT-BYT, quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện qua các bước sau:

  • Bước 1: Tiếp nhận và thu thập thông tin

Cơ sở y tế tiếp nhận người cần xác định tình trạng nghiện ma túy, đồng thời thu thập đầy đủ các thông tin có liên quan.

  • Bước 2: Thăm khám và theo dõi lâm sàng

Tiến hành khám bệnh, theo dõi các biểu hiện lâm sàng và ghi chép chi tiết vào hồ sơ bệnh án cũng như Phiếu tổng hợp theo dõi. Việc đánh giá sẽ dựa trên các tiêu chí được nêu tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư.

  • Bước 3: Đưa ra kết luận ban đầu
    • Nếu người được đánh giá chỉ có 1 tiêu chuẩn, hoặc có 2 tiêu chuẩn chẩn đoán nhưng có bao gồm tiêu chuẩn số 6, thì sẽ được kết luận là “không nghiện ma túy” và kết quả sẽ được trả ngay.

    • Nếu có từ 3 tiêu chuẩn trở lên, sẽ được xác định là “có nghiện ma túy” và cũng trả kết quả ngay.

    • Nếu chỉ có 2 tiêu chuẩn và không có tiêu chuẩn số 6, hoặc các biểu hiện chưa rõ ràng, thì sẽ chuyển sang bước 4 để theo dõi thêm.

  • Bước 4: Theo dõi chuyên sâu trong các trường hợp chưa đủ tiêu chuẩn rõ ràng
    • Thực hiện khám và tiếp tục theo dõi lâm sàng để đánh giá thêm.

    • Ghi nhận quá trình khám và theo dõi vào hồ sơ bệnh án, Phiếu tổng hợp cũng như các phiếu chuyên biệt về trạng thái cai nghiện.

    • Tùy theo loại ma túy sử dụng, sẽ sử dụng các phiếu chuyên theo mẫu quy định tại các Phụ lục 04 (thuốc phiện), 05 (chất kích thần như amphetamine, cocaine...) và 06 (cần sa).

    • Sau theo dõi, kết luận được ghi vào các phiếu, xác định rõ trạng thái cai hoặc không cai. Những thông tin này sẽ được tổng hợp lại để đưa ra kết luận cuối cùng.

Kết luận cuối cùng:

  • Nếu người được đánh giá có từ 3 tiêu chuẩn trở lên thì xác định là “có nghiện ma túy”.

  • Nếu không đạt đủ 3 tiêu chuẩn hoặc chưa đủ thời gian để xác định, thì kết luận là “không nghiện ma túy” và trả kết quả ngay theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.

Ngoài ra, nếu trong quá trình theo dõi, người được đánh giá xuất hiện hội chứng cai, có biểu hiện rối loạn tâm thần hoặc mắc bệnh kèm theo thì sẽ được khám và điều trị theo đúng các quy định pháp luật hiện hành về khám chữa bệnh.

Mức xử phạt vi phạm hành chính mới nhất khi tàng trữ trái phép chất ma túy
Mức xử phạt vi phạm hành chính mới nhất khi tàng trữ trái phép chất ma túy

3. Mức xử phạt vi phạm hành chính mới nhất khi tàng trữ trái phép chất ma túy

Trường hợp tàng trữ trái phép chất ma túy nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, người thực hiện hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy có thể bị xử phạt tiền từ 02 - 05 triệu đồng (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP).

Đồng thời, tịch thu tang vật, phương tiện của người có hành vi vi phạm. Trường hợp là người nước ngoài tàng trữ trái phép chất ma túy còn bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Tại sao cần có quy định cụ thể về các tiêu chuẩn chẩn đoán tình trạng nghiện ma túy?

Việc quy định rõ 06 tiêu chuẩn giúp chuẩn hóa quy trình chẩn đoán, đảm bảo tính khách quan và chính xác trong việc xác định người nghiện ma túy. Điều này không chỉ hỗ trợ trong công tác y tế mà còn giúp các cơ quan chức năng như công an, tòa án, cơ sở cai nghiện… có cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý và hỗ trợ người nghiện đúng quy định.

4.2. Những ai có thẩm quyền đánh giá và kết luận tình trạng nghiện ma túy?

Chỉ các bác sĩ chuyên khoa tại cơ sở y tế có đủ điều kiện, được cấp phép theo quy định, mới có thẩm quyền thực hiện khám, theo dõi và kết luận tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư 18/2021/TT-BYT. Việc xác định phải tuân thủ quy trình chuyên môn và ghi nhận đầy đủ vào hồ sơ bệnh án.

4.3. Việc xác định tình trạng nghiện ma túy có tác động gì về mặt pháp lý?

Kết luận “có nghiện ma túy” là cơ sở quan trọng để:

  • Đưa người nghiện vào chương trình điều trị cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện.

  • Làm căn cứ pháp lý trong xử lý vi phạm hành chính hoặc hỗ trợ xét xử các vụ án liên quan đến hành vi phạm tội do sử dụng ma túy.

  • Xây dựng kế hoạch quản lý sau cai nghiện, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.

4.4. Có được sử dụng test nhanh (test nước tiểu) để xác định người nghiện không?

Test nhanh chỉ giúp phát hiện sự có mặt của chất ma túy trong cơ thể tại thời điểm kiểm tra, nhưng không đủ điều kiện để xác định tình trạng nghiện. Việc chẩn đoán nghiện phải được bác sĩ chuyên môn đánh giá đầy đủ theo 06 tiêu chuẩn lâm sàng nêu tại Thông tư 18/2021.