Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng mới nhất 2025
Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng mới nhất 2025

1. Biểu thuế lũy tiến từng phần theo tháng mới nhất 2025?

Dưới đây là biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần theo tháng mới nhất năm 2025, được áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Lưu ý:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, từ thiện...).

  • Mỗi phần thu nhập nằm trong từng bậc sẽ được áp dụng mức thuế suất tương ứng, không áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập.

  • Biểu thuế này không áp dụng cho các khoản thu nhập khác như chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng… vì các loại thu nhập này áp dụng thuế suất toàn phần cố định.

2. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) lũy tiến là gì?

Thuế lũy tiến hay còn được hiểu là thuế lũy tiến từng phần hiện nay trong hệ thống văn bản pháp luật tại Việt Nam chưa có quy định cụ thể định nghĩa về loại thuế lũy tiến này. Căn cứ vào bản chất và cách tính thuế lũy tiến mà có thể đưa ra định nghĩa về thuế lũy tiến như sau:

Thuế lũy tiến là phương pháp tính thuế TNCN mà trong đó người có thu nhập tính thuế sẽ phải nộp thuế theo mức thu nhập tương ứng với mức thuế phải nộp sẽ được tăng dần đều theo từng bậc thuế.

Lũy tiến là việc các mức thuế suất được tăng dần từ thấp đến cao, với mức thuế suất thường thấy từ 05 - 35% ở Việt Nam. Theo mức thuế tăng dần thì người có mức thu nhập tính thuế ở mức nào sẽ nộp thuế tương ứng với tỷ lệ của mức thu nhập đó. Khi thu nhập tính thuế cao sẽ nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm nhất định trên thu nhập chịu thuế.

3. Đối tượng áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định pháp luật

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định 2025
Đối tượng áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định pháp luật

Căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì biểu thuế luỹ tiến từng phần dược áp dụng cho các cá nhân là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:

- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Như vậy, cá nhân, người lao động có thu nhập chịu thuế đều cần phải áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp tính thuế lũy tiến.

4. Cách tính thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế TNCN

Cách tính thuế luỹ tiến từng phần khi tính thuế TNCN:

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, tiền công, tiền lương,

Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công

...

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền công, tiền lương là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng mức thu nhập tính thuế nhân với mức thuế suất tương ứng.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) = Thu nhập tính thuế x Mức thuế suất tương ứng

Theo đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (người phụ thuộc,...)

5. Thời gian quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Có bao nhiêu bậc thuế thu nhập cá nhân?

Biểu thuế lũy tiến từng phần dự kiến sẽ điều chỉnh giảm số bậc thuế TNCN từ tiền lương, tiền công
Có bao nhiêu bậc thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định hiện hành, hệ thống thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng 7 bậc thuế với các mức thuế suất từ 5% đến 35%. Các bậc thuế này được chia theo từng phần thu nhập, với mỗi phần thu nhập sẽ chịu thuế suất khác nhau, nhằm tạo ra sự công bằng trong việc đóng thuế. Cụ thể, bậc thuế thấp sẽ áp dụng đối với những cá nhân có thu nhập thấp, trong khi bậc thuế cao hơn sẽ áp dụng cho những cá nhân có thu nhập cao hơn. Việc áp dụng mức thuế lũy tiến như vậy giúp đảm bảo rằng những người có thu nhập cao đóng thuế nhiều hơn so với những người có thu nhập thấp, từ đó giảm bớt gánh nặng thuế đối với những cá nhân có thu nhập khiêm tốn, đồng thời khuyến khích sự đóng góp hợp lý từ những người có khả năng tài chính tốt hơn. Các mức thuế suất này được áp dụng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp khác theo quy định của pháp luật.

6.2. Bậc thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho loại thu nhập nào?

Phân biệt tính thuế lũy tiến từng phần và biểu thuế toàn phần
Bậc thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho loại thu nhập nào

Bậc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng chủ yếu cho thu nhập từ tiền lương, tiền công, là những khoản thu nhập có tính chất thường xuyên mà người lao động nhận được từ việc thực hiện công việc theo hợp đồng lao động. Đây là nguồn thu nhập chủ yếu của nhiều cá nhân và được tính thuế theo hệ thống bậc thuế lũy tiến từng phần, tức là thu nhập sẽ được chia thành các phần và mỗi phần sẽ áp dụng mức thuế suất khác nhau. Ngoài tiền lương và tiền công, thu nhập từ các khoản bổ sung như phụ cấp, trợ cấp, thưởng và các khoản có tính chất lương cũng được tính vào thu nhập chịu thuế, và sẽ được áp dụng các bậc thuế tương ứng với mức thu nhập cụ thể. Tuy nhiên, các loại thu nhập khác như thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản, hay thu nhập từ các hoạt động không phải tiền lương, tiền công sẽ áp dụng mức thuế suất khác hoặc theo các quy định riêng biệt.