Thời hạn nộp tiền tạm ứng phí sơ thẩm tranh chấp đất đai là bao lâu? Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí mới nhất 2025?
Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai là bao lâu?
Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí mới nhất 2025?

1. Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai là bao lâu? Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí mới nhất 2025?

1.1 Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tranh chấp đất đai là bao lâu?

Căn cứ Điều 17 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí được quy định như sau:

  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án cấp sơ thẩm về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Như vậy, thời hạn để nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phải tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí.

1.2 Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí tranh chấp đất đai?

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai do ai chịu
Án phí giải quyết tranh chấp đất đai do ai chịu

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm trong các vụ án tranh chấp liên quan đến đất đai được quy định như sau:

  1. Tranh chấp quyền sử dụng đất:

    • Nếu Tòa án chỉ xem xét ai có quyền sử dụng đất mà không định giá tài sản, thì người khởi kiện nộp tạm ứng án phí như vụ án không có giá ngạch.

    • Nếu tranh chấp có yếu tố phải xác định giá trị đất hoặc phần quyền sử dụng, thì người khởi kiện nộp tạm ứng án phí như vụ án có giá ngạch theo phần giá trị mình yêu cầu được hưởng.

  2. Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị cho là vô hiệu:

    • Nếu các bên chỉ tranh chấp về hiệu lực hợp đồng (yêu cầu công nhận hoặc tuyên vô hiệu) mà không có yêu cầu tài sản, thì bên thua kiện phải nộp án phí không có giá ngạch.

    • Nếu có yêu cầu giải quyết hậu quả hợp đồng vô hiệu (ví dụ: yêu cầu trả lại tiền, bồi thường), thì người có nghĩa vụ bồi thường phải nộp án phí có giá ngạch theo phần tài sản phải bồi thường.

  3. Tranh chấp liên quan tiền đặt cọc, phạt cọc:

    • Bên không chấp nhận phạt cọc nhưng Tòa chấp nhận phạt → phải nộp án phí có giá ngạch theo mức phạt cọc.

    • Bên yêu cầu phạt cọc nhưng Tòa không chấp nhận → phải nộp án phí có giá ngạch theo phần yêu cầu không được chấp nhận.

Tóm lại, người khởi kiện là người phải nộp tiền tạm ứng án phí ban đầu, và mức án phí được xác định tùy vào loại tranh chấp là có hay không có giá ngạch. Sau cùng, bên thua kiện hoặc người có nghĩa vụ tài sản sẽ là người chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quyết định của Tòa án.

2. Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Căn cứ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai được tiến hành như sau:

  • Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
    • Nơi nộp đơn: Nếu tranh chấp đất đai xảy ra giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau, thì người khởi kiện cần nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).
    • Hình thức nộp đơn: Người khởi kiện có thể lựa chọn một trong các cách sau:
      • Nộp đơn trực tiếp tại Tòa án;

      • Gửi đơn qua đường bưu chính;

      • Gửi đơn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu Tòa án có triển khai hình thức này).

  • Bước 2: Nhận, xử lý và thụ lý đơn khởi kiện
    • Nhận và xử lý đơn: Sau khi nhận đơn khởi kiện, Thẩm phán xem xét và đưa ra một trong các quyết định sau:
      • Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn;

      • Thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc rút gọn (thường áp dụng thủ tục thông thường);

      • Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền nếu không thuộc thẩm quyền của mình;

      • Trả lại đơn nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

    • Thụ lý vụ án: Nếu vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán sẽ:
      • Thông báo cho người khởi kiện đến Tòa án để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí;

      • Giao giấy báo ghi rõ mức tạm ứng án phí cần nộp;

      • Người khởi kiện mang giấy báo đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện để nộp tiền tạm ứng (địa điểm cụ thể có trong thông báo của Tòa án);

      • Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận giấy báo, người khởi kiện phải nộp biên lai cho Tòa án;

      • Khi nhận được biên lai, Thẩm phán sẽ ra quyết định thụ lý vụ án.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí thì Tòa án thụ lý ngay sau khi nhận đầy đủ đơn và tài liệu kèm theo.

3. Câu hỏi thường gặp

3.1 Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch là bao nhiêu?

Án phi dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch là 300.000 đồng

3.2 Xác định án phí với tranh chấp quyền sử dụng đất như thế nào?

Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

  • Trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;
  • Trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

3.3 Án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp đất đai là bao nhiêu?

Án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp đất đai là 300.000 đồng.

3.4 Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp quyền sử dụng đất có giá trị từ 6.000.000 đến dưới 400.000.000 đồng là bao nhiêu?

Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp quyền sử dụng đất có giá trị từ 6.000.000 đến dưới 400.000.000 đồng được xác định bằng 5% giá trị tài sản có tranh chấp.