Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay? Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025?
Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay?
Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025?

1. Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay? Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025?

1.1 Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay?

Hiện nay, pháp luật không quy định mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đặc thù cho loại tranh chấp đất đai, theo đó, việc khởi kiện các vụ án dân sự trong đó có tranh chấp đất đai phải đảm bảo đơn khởi kiện có đầy đủ nội dung được quy định tại Khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, đương sự có thể tham khảo mẫu đơn khởi kiện được công bố trong Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……(1), ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

Kính gửi: Toà án nhân dân (2)……………………………………

Người khởi kiện: (3)................................................................................................

Địa chỉ: (4) ................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người bị kiện: (5)................................................................................................

Địa chỉ (6) ................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………................................................. (nếu có)

Người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có)(7)................................................................................................

Địa chỉ: (8)................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………...(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử : ………………………………............(nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có) (9)................................................................................................

Địa chỉ: (10) ................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ..………………………..……............. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:(11)................................................................................................

........................................................................................

Người làm chứng (nếu có) (12)................................................................................................

Địa chỉ: (13) ................................................................................................

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………...…….…......... (nếu có).

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có: (14)................................................................................................

1................................................................................................

2................................................................................................

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (15) ................................................................................................

Người khởi kiện (16)

1.2 Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025?

Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025
Hướng dẫn cách viết đơn khởi kiện tranh chấp đất đai đúng chuẩn mới nhất 2025

Căn cứ theo Mẫu số 23-DS Danh mục ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP thì việc ghi Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

(1) Ghi địa điểm làm đơn khởi kiện (ví dụ: Hà Nội, ngày….. tháng….. năm……).

(2) Ghi tên Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện A thuộc tỉnh B), nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hưng Yên) và địa chỉ của Toà án đó.

(3) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì ghi họ tên;

  • Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó;
  • Nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và ghi họ, tên của người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện đó.

(4) Ghi nơi cư trú tại thời điểm nộp đơn khởi kiện. Nếu người khởi kiện là cá nhân, thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú (ví dụ: Nguyễn Văn A, cư trú tại thôn B, xã C, huyện M, tỉnh H); nếu người khởi kiện là cơ quan, tổ chức, thì ghi địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó (ví dụ: Công ty TNHH Hin Sen có trụ sở: Số 20 phố LTK, quận HK, thành phố H).

(5), (7), (9) và (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (3).

(6), (8), (10) và (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (4).

(11) Nêu cụ thể từng vấn đề yêu cầu Toà án giải quyết.

(14) Ghi rõ tên các tài liệu kèm theo đơn khởi kiện gồm có những tài liệu nào và phải đánh số thứ tự (ví dụ: các tài liệu kèm theo đơn gồm có: bản sao hợp đồng mua bán nhà, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, …).

(15) Ghi những thông tin mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án (ví dụ: Người khởi kiện thông báo cho Toà án biết khi xảy ra tranh chấp một trong các đương sự đã đi nước ngoài chữa bệnh…).

(16) Nếu người khởi kiện là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khởi kiện đó;

  • Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp đó phải ký tên điểm chỉ;
  • Trường hợp người khởi kiện, người đại diện hợp pháp không biết chữ, không nhìn được, không tự mình làm đơn khởi kiện, không tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì người có năng lực hành vi tố tụng dân sự đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
  • Nếu là cơ quan tổ chức khởi kiện, thì người đại điện hợp pháp của cơ quan, tổ chức khởi kiện ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.
  • Nếu người khởi kiện không biết chữ thì phải có người làm chứng ký xác nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

2. Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Án phí giải quyết tranh chấp đất đai do ai chịu
Hướng dẫn nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Căn cứ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai được tiến hành như sau:

  • Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
    • Nơi nộp đơn: Nếu tranh chấp đất đai xảy ra giữa hộ gia đình, cá nhân với nhau, thì người khởi kiện cần nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất đang tranh chấp (bao gồm huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương).
    • Hình thức nộp đơn: Người khởi kiện có thể lựa chọn một trong các cách sau:
      • Nộp đơn trực tiếp tại Tòa án;

      • Gửi đơn qua đường bưu chính;

      • Gửi đơn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu Tòa án có triển khai hình thức này).

  • Bước 2: Nhận, xử lý và thụ lý đơn khởi kiện
    • Nhận và xử lý đơn: Sau khi nhận đơn khởi kiện, Thẩm phán xem xét và đưa ra một trong các quyết định sau:
      • Yêu cầu người khởi kiện sửa đổi, bổ sung đơn;

      • Thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc rút gọn (thường áp dụng thủ tục thông thường);

      • Chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền nếu không thuộc thẩm quyền của mình;

      • Trả lại đơn nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

    • Thụ lý vụ án: Nếu vụ án thuộc thẩm quyền, Thẩm phán sẽ:
      • Thông báo cho người khởi kiện đến Tòa án để làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí;

      • Giao giấy báo ghi rõ mức tạm ứng án phí cần nộp;

      • Người khởi kiện mang giấy báo đến Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện để nộp tiền tạm ứng (địa điểm cụ thể có trong thông báo của Tòa án);

      • Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận giấy báo, người khởi kiện phải nộp biên lai cho Tòa án;

      • Khi nhận được biên lai, Thẩm phán sẽ ra quyết định thụ lý vụ án.

Trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tạm ứng án phí thì Tòa án thụ lý ngay sau khi nhận đầy đủ đơn và tài liệu kèm theo.

3. Quy định về nộp án phí sơ thẩm giải quyết tranh chấp đất đai

Theo Điều 6 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định mức án phí, lệ phí Tòa án như sau:

Điều 6. Mức án phí, lệ phí Tòa án

1. Mức án phí, lệ phí Tòa án được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí quy định tại mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Như vậy, án phí khởi kiện sơ thẩm tranh chấp đất đai mới nhất 2025 được quy định cụ thể như sau:

STT Tên án phí Mức thu
1. Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
2.

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

2.1 Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
2.2 Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
2.3 Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
2.4 Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
2.5 Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
2. Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch là bao nhiêu?

Án phi dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp đất đai không có giá ngạch là 300.000 đồng

4.2 Xác định án phí với tranh chấp quyền sử dụng đất như thế nào?

Đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định như sau:

  • Trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án không xem xét giá trị, chỉ xem xét quyền sở hữu tài sản và tranh chấp về quyền sử dụng đất của ai thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như đối với trường hợp vụ án không có giá ngạch;
  • Trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất mà Tòa án phải xác định giá trị của tài sản hoặc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất theo phần thì đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp vụ án có giá ngạch đối với phần giá trị mà mình được hưởng.

4.3 Án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp đất đai là bao nhiêu?

Án phí dân sự phúc thẩm đối với tranh chấp đất đai là 300.000 đồng.

4.4 Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp quyền sử dụng đất có giá trị từ 6.000.000 đến dưới 400.000.000 đồng là bao nhiêu?

Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp quyền sử dụng đất có giá trị từ 6.000.000 đến dưới 400.000.000 đồng được xác định bằng 5% giá trị tài sản có tranh chấp.