- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì?
1. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì?
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là những thông tin thể hiện rõ ràng và chi tiết về tình trạng sử dụng đất tại một khu vực trong một thời điểm nhất định. Các thông tin này được thể hiện thông qua các ký hiệu, màu sắc và tỷ lệ bản đồ để dễ dàng phân biệt và nhận diện các loại đất, mục đích sử dụng đất, và các yếu tố liên quan. Cụ thể, nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm:
- Các loại đất và mục đích sử dụng
-
Đất nông nghiệp: Bao gồm các loại đất trồng lúa, cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, v.v.
-
Đất phi nông nghiệp: Như đất ở đô thị, đất công nghiệp, đất giao thông, đất thương mại, dịch vụ, đất trường học, bệnh viện, v.v.
-
Đất chưa sử dụng: Đất hoang hóa, đất chưa có kế hoạch sử dụng, đất rừng tự nhiên chưa khai thác, đất ngập nước, v.v.
-
- Ranh giới các thửa đất
-
Ranh giới của từng thửa đất được thể hiện rõ ràng, giúp xác định chính xác diện tích và vị trí của từng khu đất trong khu vực.
-
Các ranh giới hành chính (xã, phường, huyện, tỉnh) cũng được thể hiện để làm cơ sở cho việc quản lý đất đai.
-
- Tình trạng sử dụng đất
-
Mục đích sử dụng đất: Bản đồ thể hiện rõ đất đang được sử dụng vào mục đích gì, ví dụ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất giao thông, đất khu công nghiệp...
-
Chế độ sử dụng đất: Xác định đất thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất thuộc quyền sở hữu của nhà nước, đất thuê, hoặc đất chưa có quyền sử dụng.
-
- Thông tin về cơ sở hạ tầng
-
Mạng lưới giao thông, bao gồm các tuyến đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng biển, v.v.
-
Các công trình cơ sở hạ tầng khác như điện, nước, khu công nghiệp, khu dân cư, các dịch vụ công cộng...
-
- Thông tin về quy hoạch sử dụng đất: Cung cấp thông tin về quy hoạch đất đai trong tương lai, bao gồm các khu vực được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khu vực dự kiến sẽ phát triển đô thị, công nghiệp, nông nghiệp...
- Ký hiệu và màu sắc: Các ký hiệu và màu sắc khác nhau trên bản đồ giúp phân biệt các loại đất và tình trạng sử dụng đất, ví dụ như:
-
Đất ở thường có màu hồng.
-
Đất nông nghiệp có thể có màu xanh lá cây.
-
Đất công nghiệp hoặc đất sản xuất có thể có màu vàng.
-
- Thông tin về các tài sản gắn liền với đất: Các tài sản gắn liền với đất như công trình, nhà cửa, công trình hạ tầng cũng được thể hiện trên bản đồ, giúp xác định giá trị sử dụng đất.
- Tình trạng đất đai theo pháp lý: Thể hiện các khu vực có đất bị thu hồi, chuyển nhượng, hoặc đang trong quá trình giải phóng mặt bằng.
2. Quy định chung về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất 2025
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.
Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo các quy định tại Điều 16 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT như sau:
- (1) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, gồm:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai cả nước;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh hoặc của các vùng kinh tế - xã hội.
- (2) Xác định tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh xác định theo quy định sau đây:
|
Đơn vị hành chính |
Diện tích tự nhiên (ha) |
Tỷ lệ bản đồ |
|
Cấp xã |
Dưới 120 |
1:1.000 |
|
Từ 120 đến 500 |
1:2.000 |
|
|
Trên 500 đến 3.000 |
1:5.000 |
|
|
Trên 3.000 |
1:10.000 |
|
|
Cấp huyện |
Dưới 3.000 |
1:5.000 |
|
Từ 3.000 đến 12.000 |
1:10.000 |
|
|
Trên 12.000 |
1:25.000 |
|
|
Cấp tỉnh |
Dưới 100.000 |
1:25.000 |
|
Từ 100.000 đến 350.000 |
1:50.000 |
|
|
Trên 350.000 |
1:100.000 |
Trường hợp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính có hình dạng đường địa giới phức tạp khó thể hiện nội dung khi lập bản đồ ở tỷ lệ theo quy định như chiều dài và chiều rộng lớn hơn nhau nhiều thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định nêu trên.
-
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội lập ở tỷ lệ 1:250.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước lập ở tỷ lệ 1: 1.000.000.
- (3) Cơ sở toán học:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng đơn vị hành cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 3° (3 độ), hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 6° (6 độ), hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 11° (11 độ) và 21° (21 độ);
- Ngoài các thông số quy định trên thì các thông số khác thực hiện theo quy định tại Thông tư 973/2001/TT-TCĐC về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
- (4) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước dạng số tuân thủ các quy định như sau:
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thể hiện ở các thông số: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) là X:500000m, Y: 1000000m;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp ở dạng số được lưu trữ dưới định dạng tệp tin *.dgn, kèm theo bộ ký hiệu; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và định dạng fonts chữ, số tiếng Việt theo bảng mã Unicode TCVN 6909:2001; thống nhất sử dụng bộ thư viện các ký hiệu độc lập và các ký hiệu hình tuyến đã được thiết kế sẵn cho các tỷ lệ của bản đồ.
3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thế nào?
Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thế nào?
- Cơ sở pháp lý:
- Luật Đất đai 2024
- Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT
- Các văn bản quy định kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, thống kê, kiểm kê đất đai
- Quy trình lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
|
Bước 1 |
Thu thập dữ liệu hiện trạng: sử dụng dữ liệu bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch, dữ liệu kiểm kê đất đai, ảnh viễn thám, GPS, drone… |
|
Bước 2 |
Khảo sát, điều tra thực địa: xác minh hiện trạng sử dụng đất ngoài thực tế; phỏng vấn người sử dụng đất nếu cần thiết |
|
Bước 3 |
Phân loại đất: căn cứ theo mục đích sử dụng tại thời điểm lập bản đồ, phân loại theo hệ thống 3 nhóm đất: nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng |
|
Bước 4 |
Biên tập bản đồ: sử dụng phần mềm GIS (như MapInfo, ArcGIS, MicroStation…) để vẽ, cập nhật, gán mã loại đất, màu sắc theo quy định |
|
Bước 5 |
Đối chiếu, kiểm tra với hồ sơ địa chính: đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ và sổ sách địa chính |
|
Bước 6 |
Thẩm định, phê duyệt bản đồ: cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp huyện/tỉnh tổ chức kiểm tra, thẩm định, phê duyệt bản đồ |
|
Bước 7 |
Lưu trữ, công bố: bản đồ được in, số hóa, lưu trữ và có thể công bố phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất |
4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp mới nhất 2025
Theo quy định mới nhất và phù hợp với Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định tùy theo cấp lập bản đồ (xã, huyện, tỉnh) và mục đích sử dụng.
- Cấp xã (xã, phường, thị trấn)
- Tỷ lệ phổ biến: 1/2.000; 1/5.000
- Áp dụng cho: lập bản đồ hiện trạng phục vụ kiểm kê, quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp giấy chứng nhận, quản lý đất đai chi tiết.
- Cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh)
- Tỷ lệ phổ biến: 1/10.000; 1/25.000
- Áp dụng cho: bản đồ hiện trạng tổng hợp sử dụng đất cấp huyện, phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
- Tỷ lệ phổ biến: 1/50.000; 1/100.000
- Áp dụng cho: bản đồ hiện trạng tổng hợp sử dụng đất toàn tỉnh, phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, báo cáo với Trung ương.
- Tỷ lệ cho mục đích chuyên biệt hoặc khu vực đô thị, dự án:
|
Khu vực/ Mục đích |
Tỷ lệ bản đồ |
|
Khu đô thị, khu dân cư, đất ở |
1/500 đến 1/2.000 |
|
Khu công nghiệp, dự án đầu tư |
1/1.000 đến 1/5.000 |
|
Vùng nông thôn, đất rừng, đất nông nghiệp |
1/5.000 đến 1/25.000 |
|
Bản đồ hiện trạng quốc gia |
1/250.000 trở lên |
Ghi chú:
- Tỷ lệ càng nhỏ (ví dụ 1/100.000) thì thể hiện diện tích lớn hơn nhưng chi tiết ít hơn.
- Tỷ lệ càng lớn (ví dụ 1/500) thì bản đồ càng chi tiết, phục vụ cho quản lý đất đai tại địa phương, cấp giấy chứng nhận, quy hoạch chi tiết...
5. 03 loại ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất 2025
Theo Luật Đất đai 2024 và các quy định mới nhất về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, dưới đây là ba loại ký hiệu phổ biến trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, với mỗi loại đất sẽ có một ký hiệu và màu sắc đặc trưng để dễ dàng phân biệt và nhận diện:
- Ký hiệu cho đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng cho mục đích sản xuất nông sản, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi, v.v
|
Loại đất |
Ký hiệu |
Màu sắc |
|
Đất trồng lúa nước |
LUC |
Màu xanh nhạt |
|
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
Màu xanh đậm |
|
Đất trồng rừng sản xuất |
RS |
Màu xanh lá cây |
|
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
Màu xanh biển |
- Ký hiệu cho đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sử dụng cho mục đích xây dựng, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông, khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng.
|
Loại đất |
Ký hiệu |
Màu sắc |
|
Đất ở tại đô thị |
ODT |
Màu hồng nhạt |
|
Đất giao thông, đường bộ, cầu cống |
GT |
Màu xám |
|
Đất công nghiệp, khu chế xuất |
CNC |
Màu vàng sáng |
|
Đất thương mại, dịch vụ |
TMD |
Màu tím |
|
Đất trường học, bệnh viện |
DHT |
Màu đỏ |
- Ký hiệu cho đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng là loại đất chưa được khai thác hoặc sử dụng cho mục đích nào, có thể là đất hoang hóa, đất đồi núi chưa sử dụng, đất chưa có kế hoạch sử dụng.
|
Loại đất |
Ký hiệu |
Màu sắc |
|
Đất chưa sử dụng (đất hoang hóa) |
CSĐ |
Màu trắng xám |
|
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
Màu nâu nhạt |
|
Đất ngập nước chưa sử dụng |
CSN |
Màu xanh lam |
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cần cập nhật thường xuyên không?
Đúng. Vì tình trạng sử dụng đất thay đổi theo thời gian (do các dự án, chuyển nhượng đất, chuyển mục đích sử dụng đất...), bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần được cập nhật định kỳ để phản ánh chính xác tình hình thực tế.
6.2. Cấp nào cần lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
- Cấp xã: Để quản lý đất đai trong phạm vi xã, phường, thị trấn.
- Cấp huyện: Để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Cấp tỉnh: Để lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc báo cáo với cơ quan Trung ương.
6.3.Có bao nhiêu loại đất được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
Thông thường, bản đồ hiện trạng sử dụng đất phân thành ba nhóm chính:
- Đất nông nghiệp: Như đất trồng lúa, đất cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản...
- Đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở đô thị, đất công nghiệp, đất giao thông, đất thương mại, dịch vụ, v.v.
- Đất chưa sử dụng: Đất hoang hóa, đất đồi núi chưa sử dụng, đất ngập nước, v.v.
6.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cần thẩm định không?
Có. Sau khi lập xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các cơ quan chuyên môn như Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/tỉnh sẽ tiến hành thẩm định, kiểm tra và phê duyệt để đảm bảo tính chính xác, phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật.
6.5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có được thay đổi sau khi quy hoạch không?
Có. Sau mỗi lần quy hoạch sử dụng đất, các bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể được cập nhật lại để phản ánh chính xác tình trạng đất sau khi thực hiện các thay đổi như chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, hoặc quy hoạch các khu vực mới.
6.6. Làm thế nào để xem bản đồ hiện trạng sử dụng đất?
- Người dân có thể truy cập các cổng thông tin điện tử của tỉnh, huyện để tra cứu bản đồ hiện trạng.
- Hoặc có thể đến các văn phòng đăng ký đất đai hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường để yêu cầu xem hoặc mua bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
6.7. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể được sử dụng để giải quyết tranh chấp đất đai không?
Có. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp xác định rõ ràng ranh giới thửa đất, từ đó là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp đất đai, bao gồm việc tranh chấp diện tích, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất giữa các cá nhân hoặc tổ chức.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp mới nhất 2025
- 03 loại ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất 2025
- Quy định chung về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất 2025
- 09 trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất mới nhất 2025
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất có được chuyển nhượng không?
- 05 quy định mới nhất 2025 về nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Quy hoạch sử dụng đất là gì? Tổng hợp quy định về quy hoạch sử dụng đất mới nhất 2025
Tags
# Sử dụng đấtCác từ khóa được tìm kiếm
# nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đấtTin cùng chuyên mục
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Giá đất do Nhà nước quy định không phải là giá thị trường, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý. Nghị định 71/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2025, là văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định giá đất và bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Trong đó, nghị định quy định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến giá đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá và giá đất cụ thể cho từng loại đất, từng khu vực. 03/07/2025Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm, dùng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất… theo từng loại đất và khu vực.Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được ban hành mỗi năm một lần, thay vì 5 năm/lần như trước, và phải công bố trước ngày 01/01 của năm áp dụng. 03/07/2025Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, giá đất tại Việt Nam dao động lớn theo từng địa phương, khu vực và loại đất. Ví dụ, tại TP.HCM, đất ở trung tâm có thể lên tới 160 triệu đồng/m², trong khi ở nông thôn chỉ từ vài trăm nghìn đồng/m². Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm, là căn cứ để tính thuế, bồi thường, và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. 03/07/2025Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất từng là một công cụ quan trọng do Chính phủ ban hành, dùng để làm cơ sở cho các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể tại từng khu vực. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất chính thức bị bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế xác định giá đất cụ thể, sát với giá thị trường. Mặc dù không còn khái niệm “khung giá đất” như trước, nhưng thủ tục xây dựng bảng giá đất thay thế khung cũ được quy định chặt chẽ, minh bạch hơn, theo hướng phân quyền cho địa phương, song vẫn chịu sự kiểm soát của Trung ương. 03/07/2025Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao tại các đô thị lớn, việc cho thuê căn hộ chung cư đã trở thành một hình thức đầu tư phổ biến của nhiều cá nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên, khi hoạt động cho thuê mang lại thu nhập thường xuyên, nhiều người băn khoăn không rõ liệu việc cho thuê này có được xem là hoạt động kinh doanh và có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hay không. Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn liên quan. 24/06/2025Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
