Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì? (ảnh 1)
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì?

1. Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là gì?

Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất là những thông tin thể hiện rõ ràng và chi tiết về tình trạng sử dụng đất tại một khu vực trong một thời điểm nhất định. Các thông tin này được thể hiện thông qua các ký hiệu, màu sắc và tỷ lệ bản đồ để dễ dàng phân biệt và nhận diện các loại đất, mục đích sử dụng đất, và các yếu tố liên quan. Cụ thể, nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất bao gồm:

  • Các loại đất và mục đích sử dụng
    • Đất nông nghiệp: Bao gồm các loại đất trồng lúa, cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, v.v.

    • Đất phi nông nghiệp: Như đất ở đô thị, đất công nghiệp, đất giao thông, đất thương mại, dịch vụ, đất trường học, bệnh viện, v.v.

    • Đất chưa sử dụng: Đất hoang hóa, đất chưa có kế hoạch sử dụng, đất rừng tự nhiên chưa khai thác, đất ngập nước, v.v.

  • Ranh giới các thửa đất
    • Ranh giới của từng thửa đất được thể hiện rõ ràng, giúp xác định chính xác diện tích và vị trí của từng khu đất trong khu vực.

    • Các ranh giới hành chính (xã, phường, huyện, tỉnh) cũng được thể hiện để làm cơ sở cho việc quản lý đất đai.

  • Tình trạng sử dụng đất
    • Mục đích sử dụng đất: Bản đồ thể hiện rõ đất đang được sử dụng vào mục đích gì, ví dụ đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, đất giao thông, đất khu công nghiệp...

    • Chế độ sử dụng đất: Xác định đất thuộc diện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất thuộc quyền sở hữu của nhà nước, đất thuê, hoặc đất chưa có quyền sử dụng.

  • Thông tin về cơ sở hạ tầng
    • Mạng lưới giao thông, bao gồm các tuyến đường bộ, đường sắt, sân bay, cảng biển, v.v.

    • Các công trình cơ sở hạ tầng khác như điện, nước, khu công nghiệp, khu dân cư, các dịch vụ công cộng...

  • Thông tin về quy hoạch sử dụng đất: Cung cấp thông tin về quy hoạch đất đai trong tương lai, bao gồm các khu vực được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, khu vực dự kiến sẽ phát triển đô thị, công nghiệp, nông nghiệp...
  • Ký hiệu và màu sắc: Các ký hiệu và màu sắc khác nhau trên bản đồ giúp phân biệt các loại đất và tình trạng sử dụng đất, ví dụ như:
    • Đất ở thường có màu hồng.

    • Đất nông nghiệp có thể có màu xanh lá cây.

    • Đất công nghiệp hoặc đất sản xuất có thể có màu vàng.

  • Thông tin về các tài sản gắn liền với đất: Các tài sản gắn liền với đất như công trình, nhà cửa, công trình hạ tầng cũng được thể hiện trên bản đồ, giúp xác định giá trị sử dụng đất.
  • Tình trạng đất đai theo pháp lý: Thể hiện các khu vực có đất bị thu hồi, chuyển nhượng, hoặc đang trong quá trình giải phóng mặt bằng.

2. Quy định chung về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất 2025

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.

Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo các quy định tại Điều 16 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT như sau:

  • (1) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập theo từng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước để thể hiện sự phân bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai, gồm:
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã được lập trên cơ sở tổng hợp, khái quát hóa nội dung của bản đồ kiểm kê đất đai;
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp tỉnh được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát hóa nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính trực thuộc;
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh trong quá trình thực hiện kiểm kê đất đai cả nước;
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước được lập trên cơ sở tiếp biên, tổng hợp, khái quát nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh hoặc của các vùng kinh tế - xã hội.
  • (2) Xác định tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
    • Tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh xác định theo quy định sau đây:

Đơn vị hành chính

Diện tích tự nhiên (ha)

Tỷ lệ bản đồ

Cấp xã

Dưới 120

1:1.000

Từ 120 đến 500

1:2.000

Trên 500 đến 3.000

1:5.000

Trên 3.000

1:10.000

Cấp huyện

Dưới 3.000

1:5.000

Từ 3.000 đến 12.000

1:10.000

Trên 12.000

1:25.000

Cấp tỉnh

Dưới 100.000

1:25.000

Từ 100.000 đến 350.000

1:50.000

Trên 350.000

1:100.000

Trường hợp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính có hình dạng đường địa giới phức tạp khó thể hiện nội dung khi lập bản đồ ở tỷ lệ theo quy định như chiều dài và chiều rộng lớn hơn nhau nhiều thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định nêu trên.

    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội lập ở tỷ lệ 1:250.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước lập ở tỷ lệ 1: 1.000.000.
  • (3) Cơ sở toán học:
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của từng đơn vị hành cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh được lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 3° (3 độ), hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9999, kinh tuyến trục theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Phụ lục V kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT;
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, múi chiếu 6° (6 độ), hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0 = 0,9996;
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước sử dụng lưới chiếu hình nón đồng góc với 2 vĩ tuyến chuẩn 11° (11 độ) và 21° (21 độ);
    • Ngoài các thông số quy định trên thì các thông số khác thực hiện theo quy định tại Thông tư 973/2001/TT-TCĐC về hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
  • (4) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng kinh tế - xã hội và cả nước dạng số tuân thủ các quy định như sau:
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh thể hiện ở các thông số: Đơn vị đo (Working Units); đơn vị làm việc chính (Master Units) là mét (m); đơn vị làm việc phụ (Sub Units) là milimét (mm); độ phân giải (Resolution) là 1000; tọa độ điểm trung tâm làm việc (Storage Center Point/Global Origin) là X:500000m, Y: 1000000m;
    • Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp ở dạng số được lưu trữ dưới định dạng tệp tin *.dgn, kèm theo bộ ký hiệu; tệp tin phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết và định dạng fonts chữ, số tiếng Việt theo bảng mã Unicode TCVN 6909:2001; thống nhất sử dụng bộ thư viện các ký hiệu độc lập và các ký hiệu hình tuyến đã được thiết kế sẵn cho các tỷ lệ của bản đồ.

3. Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thế nào?

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thế nào?

Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thế nào?

Bước 1

Thu thập dữ liệu hiện trạng: sử dụng dữ liệu bản đồ địa chính, bản đồ quy hoạch, dữ liệu kiểm kê đất đai, ảnh viễn thám, GPS, drone…

Bước 2

Khảo sát, điều tra thực địa: xác minh hiện trạng sử dụng đất ngoài thực tế; phỏng vấn người sử dụng đất nếu cần thiết

Bước 3

Phân loại đất: căn cứ theo mục đích sử dụng tại thời điểm lập bản đồ, phân loại theo hệ thống 3 nhóm đất: nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng

Bước 4

Biên tập bản đồ: sử dụng phần mềm GIS (như MapInfo, ArcGIS, MicroStation…) để vẽ, cập nhật, gán mã loại đất, màu sắc theo quy định

Bước 5

Đối chiếu, kiểm tra với hồ sơ địa chính: đảm bảo tính thống nhất giữa bản đồ và sổ sách địa chính

Bước 6

Thẩm định, phê duyệt bản đồ: cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp huyện/tỉnh tổ chức kiểm tra, thẩm định, phê duyệt bản đồ

Bước 7

Lưu trữ, công bố: bản đồ được in, số hóa, lưu trữ và có thể công bố phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

4. Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp mới nhất 2025

Theo quy định mới nhất và phù hợp với Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ 01/01/2025), tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định tùy theo cấp lập bản đồ (xã, huyện, tỉnh) và mục đích sử dụng.

  • Cấp xã (xã, phường, thị trấn)
    • Tỷ lệ phổ biến: 1/2.000; 1/5.000
    • Áp dụng cho: lập bản đồ hiện trạng phục vụ kiểm kê, quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cấp giấy chứng nhận, quản lý đất đai chi tiết.
  • Cấp huyện (quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh)
    • Tỷ lệ phổ biến: 1/10.000; 1/25.000
    • Áp dụng cho: bản đồ hiện trạng tổng hợp sử dụng đất cấp huyện, phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
    • Tỷ lệ phổ biến: 1/50.000; 1/100.000
    • Áp dụng cho: bản đồ hiện trạng tổng hợp sử dụng đất toàn tỉnh, phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, báo cáo với Trung ương.
  • Tỷ lệ cho mục đích chuyên biệt hoặc khu vực đô thị, dự án:

Khu vực/ Mục đích

Tỷ lệ bản đồ

Khu đô thị, khu dân cư, đất ở

1/500 đến 1/2.000

Khu công nghiệp, dự án đầu tư

1/1.000 đến 1/5.000

Vùng nông thôn, đất rừng, đất nông nghiệp

1/5.000 đến 1/25.000

Bản đồ hiện trạng quốc gia

1/250.000 trở lên

Ghi chú:

  • Tỷ lệ càng nhỏ (ví dụ 1/100.000) thì thể hiện diện tích lớn hơn nhưng chi tiết ít hơn.
  • Tỷ lệ càng lớn (ví dụ 1/500) thì bản đồ càng chi tiết, phục vụ cho quản lý đất đai tại địa phương, cấp giấy chứng nhận, quy hoạch chi tiết...

5. 03 loại ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất mới nhất 2025

Theo Luật Đất đai 2024 và các quy định mới nhất về lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, dưới đây là ba loại ký hiệu phổ biến trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, với mỗi loại đất sẽ có một ký hiệu và màu sắc đặc trưng để dễ dàng phân biệt và nhận diện:

  • Ký hiệu cho đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất được sử dụng cho mục đích sản xuất nông sản, bao gồm đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi, v.v

Loại đất

Ký hiệu

Màu sắc

Đất trồng lúa nước

LUC

Màu xanh nhạt

Đất trồng cây lâu năm

CLN

Màu xanh đậm

Đất trồng rừng sản xuất

RS

Màu xanh lá cây

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

Màu xanh biển

  • Ký hiệu cho đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sử dụng cho mục đích xây dựng, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông, khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng.

Loại đất

Ký hiệu

Màu sắc

Đất ở tại đô thị

ODT

Màu hồng nhạt

Đất giao thông, đường bộ, cầu cống

GT

Màu xám

Đất công nghiệp, khu chế xuất

CNC

Màu vàng sáng

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

Màu tím

Đất trường học, bệnh viện

DHT

Màu đỏ

  • Ký hiệu cho đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là loại đất chưa được khai thác hoặc sử dụng cho mục đích nào, có thể là đất hoang hóa, đất đồi núi chưa sử dụng, đất chưa có kế hoạch sử dụng.

Loại đất

Ký hiệu

Màu sắc

Đất chưa sử dụng (đất hoang hóa)

CSĐ

Màu trắng xám

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

Màu nâu nhạt

Đất ngập nước chưa sử dụng

CSN

Màu xanh lam

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cần cập nhật thường xuyên không?

Đúng. Vì tình trạng sử dụng đất thay đổi theo thời gian (do các dự án, chuyển nhượng đất, chuyển mục đích sử dụng đất...), bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần được cập nhật định kỳ để phản ánh chính xác tình hình thực tế.

6.2. Cấp nào cần lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất?

  • Cấp xã: Để quản lý đất đai trong phạm vi xã, phường, thị trấn.
  • Cấp huyện: Để lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
  • Cấp tỉnh: Để lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh hoặc báo cáo với cơ quan Trung ương.

6.3.Có bao nhiêu loại đất được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất?

Thông thường, bản đồ hiện trạng sử dụng đất phân thành ba nhóm chính:

  • Đất nông nghiệp: Như đất trồng lúa, đất cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản...
  • Đất phi nông nghiệp: Bao gồm đất ở đô thị, đất công nghiệp, đất giao thông, đất thương mại, dịch vụ, v.v.
  • Đất chưa sử dụng: Đất hoang hóa, đất đồi núi chưa sử dụng, đất ngập nước, v.v.

6.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có cần thẩm định không?

Có. Sau khi lập xong bản đồ hiện trạng sử dụng đất, các cơ quan chuyên môn như Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/tỉnh sẽ tiến hành thẩm định, kiểm tra và phê duyệt để đảm bảo tính chính xác, phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật.

6.5. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có được thay đổi sau khi quy hoạch không?

Có. Sau mỗi lần quy hoạch sử dụng đất, các bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể được cập nhật lại để phản ánh chính xác tình trạng đất sau khi thực hiện các thay đổi như chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, hoặc quy hoạch các khu vực mới.

6.6. Làm thế nào để xem bản đồ hiện trạng sử dụng đất?

  • Người dân có thể truy cập các cổng thông tin điện tử của tỉnh, huyện để tra cứu bản đồ hiện trạng.
  • Hoặc có thể đến các văn phòng đăng ký đất đai hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường để yêu cầu xem hoặc mua bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

6.7. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất có thể được sử dụng để giải quyết tranh chấp đất đai không?

Có. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất giúp xác định rõ ràng ranh giới thửa đất, từ đó là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp đất đai, bao gồm việc tranh chấp diện tích, quyền sở hữu, quyền sử dụng đất giữa các cá nhân hoặc tổ chức.