05 quy định mới nhất 2025 về nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (ảnh 1)
05 quy định mới nhất về nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp nào?

Căn cứ Điều 119 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau:

  • Cá nhân được giao đất ở.
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.

  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
  • Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai 2024.

2. Cách tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất mới nhất 2025

Cách tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất mới nhất 2025

Cách tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất mới nhất 2025

Căn cứ vào các quy định tại Điều 6 Nghị định 103/2024/NĐ-CP và Điều 155 Luật Đất đai 2024 để tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất mới nhất 2025:

  • Công thức tính tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất = Diện tích đất tính tiền sử dụng đất × Giá đất tính tiền sử dụng đất

Khi Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng trong một công trình nhà ở nhiều tầng, tiền sử dụng đất được phân bổ cho từng đối tượng sử dụng như sau:

Tiền sử dụng đất phân bổ cho từng đối tượng = Tiền sử dụng đất tính theo công thức trên × (Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng / Tổng diện tích sàn sử dụng)

  • Trong đó:
    • Diện tích sàn sử dụng của từng đối tượng: Được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng và nhà ở.
    • Tổng diện tích sàn sử dụng: Gồm tổng

3. Thủ tục, quy trình giao đất có thu tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Thủ tục, quy trình giao đất có thu tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Thủ tục, quy trình giao đất có thu tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Theo quy định mới nhất tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, thủ tục giao đất có thu tiền sử dụng đất được thực hiện như sau:

  • 1. Hồ sơ đề nghị giao đất

Cá nhân thuộc đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, bao gồm:

    • Đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP
      Mẫu số 02a
    • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ liên quan (nếu có).
    • Các giấy tờ chứng minh đối tượng được ưu đãi theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • 2. Thẩm định hồ sơ và trình cấp có thẩm quyền

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Rà soát, kiểm tra hồ sơ để đảm bảo tính hợp lệ.

    • Trích đo, trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
    • Hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
    • Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất.
  • 3. Xác định nghĩa vụ tài chính

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Lập hồ sơ xác định giá đất theo quy định của pháp luật.

    • Trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất để tính tiền sử dụng đất.
    • Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
  • 4. Nộp tiền sử dụng đất

Người sử dụng đất có trách nhiệm:

    • Nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền
    • Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thông báo kết quả cho cơ quan quản lý đất đai. 5. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính:

    • Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    • Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính.

4. Quyền và nghĩa vụ khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mới nhất 2025

Theo Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ như sau:

  • Quyền của người được giao đất có thu tiền sử dụng đất:

Căn cứ Điều 138 Luật Đất đai 2024:

    • 1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • 2. Quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
    • 3. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện theo luật.
    • 4. Được sử dụng đất đúng mục đích và trong thời hạn giao đất.
    • 5. Được hưởng lợi ích từ việc đầu tư trên đất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  • Nghĩa vụ của người được giao đất có thu tiền sử dụng đất:

Căn cứ Điều 139 Luật Đất đai 2024:

    • 1. Nộp tiền sử dụng đất đầy đủ, đúng hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • 2. Sử dụng đất đúng mục đích, ranh giới, quy hoạch và các yêu cầu khác ghi trong quyết định giao đất hoặc giấy chứng nhận.
    • 3. Không để đất hoang hóa, không sử dụng quá thời hạn quy định.
    • 4. Thực hiện đăng ký đất đai, kê khai, nộp thuế, phí, lệ phí liên quan đến quyền sử dụng đất.
    • 5. Chấp hành thanh tra, kiểm tra và cung cấp thông tin khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý đất đai.
    • 6. Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường và đầu tư công trình (nếu có yêu cầu) theo quy định của pháp luật.

5. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có tách thửa được không?

Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc tách thửa đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được phép thực hiện, nhưng phải tuân thủ các điều kiện và nguyên tắc sau:

Điều kiện tách thửa đất

Việc tách thửa đất phải bảo đảm các nguyên tắc và điều kiện sau:

1. Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2. Còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

3. Không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Có lối đi được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; bảo đảm cấp nước, thoát nước và nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.

5. Diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải phù hợp với quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

  • Lưu ý khi tách thửa:
    • Trường hợp đất có tranh chấp: Nếu xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp, phần diện tích còn lại không tranh chấp có thể thực hiện tách thửa.
    • Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất: Nếu chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất, diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách phải bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng.
    • Trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án: Nếu việc phân chia không bảo đảm các điều kiện, diện tích, kích thước tách thửa theo quy định, không thực hiện tách thửa.)

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Thời hạn sử dụng đất khi được giao có thu tiền là bao lâu?

  • Đất ở: sử dụng lâu dài, không xác định thời hạn.
  • Đất sản xuất kinh doanh: tối đa 70 năm.

Căn cứ pháp lý: Điều 127 Luật Đất đai 2024.

6.2. Điều kiện để tiến hành đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Đất đã được thu hồi và hoàn thành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc không phải bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; trong khu vực dự án có hạ tầng giao thông đã được kết nối;

  • Có trong kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt vào mục đích sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm e khoản 1 Điều 217 của Luật này;

  • Có quy hoạch chi tiết 1/500 được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

  • Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

6.3. Chi phí đầu tư vào đất còn lại được bồi thường là gì?

Khoản 2 Điều 107 Luật Đất đai 2024 quy định chi phí đầu tư vào đất còn lại bao gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:​

  • Chi phí san lấp mặt bằng;​
  • Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;​
  • Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh;​
  • Kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà chưa khấu trừ hết vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp;​
  • Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.​

6.4. Những trường hợp nào được miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất từ ngày 01/01/2025?

Tại Điều 157 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất trong các trường hợp sau:

  • Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ.
  • Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sỹ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; các đối tượng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.
  • Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
  • Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm.
  • Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt.
  • Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
  • Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn.
  • Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an.
  • Giao đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.
  • Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.