08 quy định cần nắm chắc về hợp đồng lao động mới nhất 2025
08 quy định cần nắm chắc về hợp đồng lao động mới nhất 2025

1. Hợp đồng lao động là gì?

Theo quy định tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 thì Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Theo đó, pháp luật quy định trước khi nhận người lao động vào làm việc thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Điều này để đảm bảo quyền lợi của các bên khi tham gia vào thị trường lao động.

2. Những điều cần lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động?

Khi giao kết hợp đồng, để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của các bên khi giao kết hợp đồng thì khi giao kết hợp đồng, các bên cần phải đặc biệt lưu ý các điều sau:

  • Loại hợp đồng lao động: Theo khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng lao động có 2 loại:
    • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
    • Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Do vậy, khi ký hợp đồng, bạn cần xác định rõ hợp đồng của bạn ký là hợp đồng xác định thời hạn hay không xác định thời hạn để xác định đúng thời gian hiệu lực của hợp đồng

  • Nội dung chủ yếu của hợp đồng: Căn cứ theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 thì những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động gồm:
    • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
    • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
    • Công việc và địa điểm làm việc;
    • Thời hạn của hợp đồng lao động;
    • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
    • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
    • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
    • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
    • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
    • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Theo đó, khi ký kết hợp đồng lao động bạn cần phải thể hiện đầy đủ các nội dung chủ yếu trên trong hợp đồng.

  • Hiệu lực hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày hai bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác theo quy định tại Điều 23 Bộ luật Lao động 2019. Như vậy, khi giao kết hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác thì hiệu lực của hợp đồng sẽ phát sinh kể từ ngày hai bên giao kết, ký vào hợp đồng lao động.
Những điều cần lưu ý khi ký hợp đồng lao động?
  • Thẩm quyền giao kết hợp đồng:

Theo quy định tại Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 thì thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo từng loại giao kết, công việc như sau:

    • Về phía người lao động:
      • Người lao động trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019.
      • Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động; trong trường hợp này, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và có hiệu lực như giao kết với từng người lao động. Hợp đồng lao động do người được ủy quyền ký kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú và chữ ký của từng người lao động.
      • Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên;
      • Người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người đó;
      • Người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
      • Người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
    • Về phía người sử dụng lao động:
      • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
      • Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
      • Người đại diện của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật;
      • Cá nhân trực tiếp sử dụng lao động.

Đồng thời pháp luật quy định thì người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động không được ủy quyền lại cho người khác giao kết hợp đồng lao động.

Như vậy, khi giao kết hợp đồng lao động, bạn cần lưu ý thẩm quyền ký kết hợp đồng lao động để đảm bảo hiệu lực của hợp đồng, tránh trường hợp hợp đồng vô hiệu về mặt chủ thể.

3. Người lao động cần lưu ý điều gì khi ký hợp đồng lao động ?

Hợp đồng lao động được xem là công cụ quản lý lao động có giá trị pháp lý, nên khi người lao động đã ký vào văn bản hợp đồng lao động có nghĩa là đã đồng ý với các điều khoản ghi trên hợp đồng và có nghĩa vụ phải thực hiện. Vậy nên trước khi ký hợp đồng, người lao động cần lưu ý những điều sau để hạn chế những tranh chấp sau này:

  • Đọc kĩ nội dung hợp đồng trước khi ký: Người lao động cần đọc kỹ để hiểu rõ nội dung của hợp đồng lao động trước khi ký kết. Điều này giúp người lao động đảm bảo rằng các điều khoản trong hợp đồng đầy đủ và chính xác, không có các điều khoản gây bất lợi trong quá trình làm việc.
  • Chú ý tới những điều khoản quan trọng: Người lao động cần hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng lao động. Điều này giúp họ có thể tự bảo vệ quyền lợi của mình và đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được giao trong quá trình làm việc.
  • Yêu cầu giải đáp thắc mắc: Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến nội dung trong hợp đồng, người lao động cần yêu cầu nhà tuyển dụng giải đáp rõ ràng và chính xác để đảm bảo hiểu rõ và chính xác về nội dung của hợp đồng.
  • Không ký kết hợp đồng với những điều khoản bất hợp pháp: Người lao động phải thận trọng trong khi ký kết hợp đồng với những điều khoản bất thường như lương thấp hơn so với mức trung bình, thời gian làm việc dài,.. để đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi và sức khỏe của mình.
  • Kiểm tra các giấy tờ liên quan: Người lao động chỉ cần cung cấp bản sao các giấy tờ chứng từ liên quan và giữ bản sao hợp đồng để sử dụng làm bằng chứng trong trường hợp xảy ra tranh chấp khiếu nại sau này.

Nếu cảm thấy mình chưa đủ kinh nghiệm hoặc không tự tin trong việc ký kết hợp đồng lao động, người lao động có thể tham khảo ý kiến của chuyên gia pháp luật hoặc nhân sự để được tư vấn và hỗ trợ.

Tóm lại, hợp đồng lao động tạo nên sự minh bạch và công bằng giữa hai bên trong quá trình làm việc, tránh các tranh chấp không đáng có sau này.

Hợp đồng lao động là gì? Các lưu ý khi ký kết hợp đồng lao động

4. Khi nào người sử dụng lao động bắt buộc phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động?

Theo quy định tại Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động bằng văn bản đối với tất cả các trường hợp, trừ hợp đồng dưới 1 tháng có thể giao kết bằng lời nói (trừ các công việc liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động, người dưới 15 tuổi, hoặc người nước ngoài tại Việt Nam – bắt buộc phải có văn bản). Việc ký văn bản nhằm bảo đảm quyền lợi cho các bên và là căn cứ pháp lý khi có tranh chấp.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Thời gian thử việc có bắt buộc phải ghi trong hợp đồng lao động không?

Có. Nếu có thỏa thuận thử việc, nội dung thử việc phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc lập thành hợp đồng thử việc riêng. Trong hợp đồng cần nêu rõ thời gian, mức lương thử việc (ít nhất bằng 85% lương chính thức), công việc cụ thể, quyền và nghĩa vụ của các bên.

5.2. Hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt trong những trường hợp nào?

Hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt khi: hết hạn hợp đồng mà không được gia hạn; hoàn thành công việc theo hợp đồng; hai bên thỏa thuận chấm dứt; người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt theo đúng quy định pháp luật; người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải; người lao động chết hoặc bị tuyên bố mất tích; người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động; hoặc các lý do bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, v.v.