Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra là gì mớinhất 2025? (ảnh 1)
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra là gì mới nhất?

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra là gì mới nhất 2025?

1.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra trong Công an nhân dân

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra trong Công an nhân dân theo Điều 16 và Điều 17 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 như sau:

  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an:
    • Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
    • Tiến hành Điều tra vụ án hình sự về các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;
    • Vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra của Công an nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại.
    • Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh;
    • Hướng dẫn các cơ quan của lực lượng An ninh nhân dân thuộc Công an nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện hoạt động điều tra.
    • Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm.
    • Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra của Công an nhân dân.
    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh:
    • Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
    • Tiến hành điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các Điều 207, 208, 282, 283, 284 Bộ luật Hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân;
    • Tiến hành điều tra vụ án hình sự về tội phạm khác liên quan đến an ninh quốc gia hoặc để bảo đảm khách quan theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Công an.
    • Hướng dẫn các cơ quan của lực lượng An ninh nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện hoạt động điều tra.
    • Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm.
    • Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm của lực lượng An ninh nhân dân thuộc Công an cấp tỉnh báo cáo Thủ trưởng Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an.
    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định Bộ luật Tố tụng hình sự.

1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra trong Quân đội nhân dân

Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra trong Quân đội nhân dân theo Điều 23 và Điều 24 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 như sau:

  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng:
    • Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
    • Tiến hành điều tra vụ án hình sự thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương về những tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp, xảy ra trên địa bàn nhiều quân khu và tương đương hoặc có yếu tố nước ngoài nếu xét thấy cần trực tiếp điều tra;
    • Vụ án đặc biệt nghiêm trọng thuộc thẩm quyền điều tra của Cơ quan An ninh điều tra của Quân đội nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy để điều tra lại.
    • Hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ điều tra và kiểm tra việc chấp hành pháp luật, nghiệp vụ trong hoạt động điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương;
    • Hướng dẫn Bộ đội biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ quan khác của Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thực hiện hoạt động điều tra theo thẩm quyền.
    • Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm.
    • Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra trong Quân đội nhân dân.
    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương:
    • Tổ chức công tác trực ban hình sự, tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; phân loại và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc chuyển ngay đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
    • Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương điều tra vụ án hình sự về các tội phạm quy định tại Chương XIII, Chương XXVI và các tội phạm quy định tại các Điều 207, 208, 282, 283, 284 Bộ luật Hình sự khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án quân sự.
    • Kiến nghị với cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh tội phạm.
    • Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và công tác điều tra, xử lý tội phạm của Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương báo cáo Thủ trưởng Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng.
    • Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an hiện nay gồm những phòng nào?

Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an hiện nay gồm những phòng nào?

Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an hiện nay gồm những phòng nào?

Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an hiện nay gồm:

  • Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra trong Công an nhân dân:

Theo Điều 15 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 thì tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra trong Công an nhân dân như sau:

    • Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Công an gồm có các phòng Điều tra, phòng nghiệp vụ và Văn phòng Cơ quan An ninh Điều tra.
    • Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Công an cấp tỉnh gồm có các đội Điều tra, đội nghiệp vụ và bộ máy giúp việc Cơ quan An ninh Điều tra.
  • Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra trong Quân đội nhân dân:

Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra trong Quân đội nhân dân theo Điều 22 Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 như sau:

    • Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra Bộ Quốc phòng gồm có các phòng Điều tra, phòng nghiệp vụ và bộ máy giúp việc.
    • Tổ chức bộ máy của Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương gồm có Ban Điều tra và bộ máy giúp việc.

Căn cứ vào nhiệm vụ và tổ chức của Quân đội nhân dân trong từng thời kỳ, Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập hoặc giải thể Cơ quan An ninh Điều tra quân khu và tương đương.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. An ninh quốc phòng là gì?

Căn cứ Luật Quốc phòng 2018 – Khoản 1, Điều 2:

“Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, do lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt, nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”

Căn cứ Luật An ninh quốc gia 2004 – Điều 3:

“An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là sự bất khả xâm phạm của độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ...”

Như vậy, an ninh quốc phòng là hai lĩnh vực gắn bó chặt chẽ, cùng hướng tới mục tiêu bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ gìn chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển bền vững đất nước.

3.2. Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh gồm những gì?

Tại khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2021) có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ

1. Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giao nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.

Nhiệm vụ quốc phòng, an ninh bao gồm: bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội. Đây là những nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên của Đảng, Nhà nước và toàn dân

3.3. An ninh kinh tế là gì?

Hiện nay, pháp luật vẫn chưa quy định cụ thể về thuật ngữ an ninh kinh tế là gì. Tuy nhiên, căn cứ vào tình hình thực tế chúng ta có thể hiểu được thuật ngữ an ninh thực tế một cách khá đơn giản:

An ninh kinh tế là sự ổn định, phát triển đúng định hướng và vững mạnh của nền kinh tế đất nước. Nó là một bộ phận của an ninh quốc gia, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích quốc gia và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước.

3.4. Thế trận quốc phòng toàn dân là gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 2 Luật Quốc phòng 2018 quy định như sau:

Thế trận quốc phòng toàn dân là việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, tiềm lực quốc phòng trên toàn bộ lãnh thổ theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và hoạt động chống phá của thế lực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước từ thời bình sang thời chiến.

Theo đó, thế trận quốc phòng toàn dân là việc tổ chức, triển khai, bố trí lực lượng, tiềm lực quốc phòng trên toàn bộ lãnh thổ theo kế hoạch thống nhất, phù hợp với chiến lược bảo vệ Tổ quốc để ngăn ngừa, đối phó thắng lợi với mọi âm mưu và hoạt động chống phá của thế lực thù địch, sẵn sàng chuyển đất nước từ thời bình sang thời chiến.