- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Nhãn hàng hóa là gì? Nhãn hàng hóa bắt buộc có những nội dung nào?
1. Nhãn hàng hóa là gì?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, nhãn hàng hóa là phần thông tin thể hiện bằng chữ, hình vẽ hoặc hình ảnh, được viết, in, vẽ, chụp hoặc khắc trực tiếp lên sản phẩm, bao bì thương mại hoặc trên các chất liệu khác gắn liền với hàng hóa hay bao bì của nó.
2. Nhãn hàng hóa bắt buộc có những nội dung nào?
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP, các nội dung bắt buộc phải có trên nhãn hàng hóa được chia thành ba nhóm chính: hàng hóa lưu thông trong nước, hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu.
2.1. Đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện bằng tiếng Việt và bao gồm các thông tin sau:
-
Tên hàng hóa
-
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
-
Xuất xứ hàng hóa
-
Trường hợp không xác định được xuất xứ, cần ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa (theo khoản 3 Điều 15 Nghị định 43/2017/NĐ-CP).
-
-
Các nội dung khác tùy theo từng loại hàng hóa, được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 111/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
Lưu ý: Nếu hàng hóa thuộc nhiều nhóm trong Phụ lục I và không có quy định cụ thể khác, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa để xác định nhóm phù hợp và ghi nhãn tương ứng.
Trường hợp hàng hóa quá nhỏ, không đủ chỗ để ghi toàn bộ nội dung bắt buộc thì ít nhất phải thể hiện ba thông tin đầu tiên: tên hàng hóa, tổ chức chịu trách nhiệm và xuất xứ. Các thông tin còn lại có thể ghi trong tài liệu kèm theo và trên nhãn phải chỉ rõ nơi tìm thấy những thông tin này.
2.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam
Trên nhãn gốc (ban đầu) của hàng hóa nhập khẩu, bắt buộc phải có một trong hai ngôn ngữ: tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài. Nội dung cần thể hiện gồm:
-
Tên hàng hóa
-
Xuất xứ hàng hóa
-
Trường hợp không xác định được xuất xứ, ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng.
-
-
Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc chịu trách nhiệm tại nước ngoài
Nếu nhãn gốc không có đầy đủ tên và địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm ở nước ngoài, thì các thông tin này phải được cung cấp trong tài liệu đi kèm hàng hóa.
Sau khi hàng hóa đã thông quan và chuyển về kho, trước khi đưa ra thị trường, tổ chức/cá nhân nhập khẩu phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt với đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định đối với hàng hóa lưu thông trong nước.
2.3. Đối với hàng hóa xuất khẩu
Hàng hóa xuất khẩu sẽ được ghi nhãn theo quy định của nước nhập khẩu. Tuy nhiên, nếu có ghi xuất xứ trên nhãn thì phải:
-
Ghi đúng và trung thực, đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam về xuất xứ hàng hóa cũng như các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
Ngoài ra, nội dung nhãn không được chứa hình ảnh hay thông tin:
-
Gây tranh cãi về chủ quyền,
-
Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao hoặc thuần phong mỹ tục Việt Nam.
2.4. Một số nội dung có thể được thể hiện bằng phương thức điện tử
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết về việc thể hiện một số thông tin bắt buộc trên nhãn hàng hóa (quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10) bằng hình thức điện tử.
3. Vị trí dán nhãn hàng hóa cần ở đâu?
Vị trí dán nhãn hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được quy định như sau:
-
Nhãn hàng hóa phải được đặt ở vị trí dễ nhìn trên sản phẩm hoặc bao bì thương mại, sao cho người tiêu dùng có thể dễ dàng nhận biết và đọc được đầy đủ thông tin mà không cần tháo rời bất kỳ bộ phận nào của hàng hóa.
-
Trong trường hợp không thể mở bao bì bên ngoài, thì nhãn phải được dán trực tiếp trên bao bì ngoài và phải thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.
4. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa là gì?
Ngôn ngữ thể hiện trên nhãn hàng hóa theo Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP) được quy định như sau:
-
Đối với hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam, các nội dung bắt buộc trên nhãn phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ hai trường hợp sau:
-
Hàng hóa sản xuất để xuất khẩu mà không tiêu thụ trong nước;
-
Một số nội dung được phép ghi bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại khoản (4) dưới đây.
-
-
Hàng hóa được sản xuất và lưu hành trong nước ngoài việc bắt buộc ghi tiếng Việt như trên, có thể ghi thêm bằng ngôn ngữ khác (ví dụ: tiếng Anh, tiếng Pháp…). Tuy nhiên:
-
Nội dung bằng ngôn ngữ khác phải đúng với nội dung tiếng Việt;
-
Kích thước chữ của phần tiếng nước ngoài không được lớn hơn phần tiếng Việt.
-
-
Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, nếu nhãn gốc chưa có hoặc chưa ghi đầy đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, thì:
-
Phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt;
-
Nhãn gốc phải được giữ nguyên;
-
Nội dung tiếng Việt trên nhãn phụ phải tương ứng chính xác với thông tin trên nhãn gốc.
-
-
Một số nội dung được phép ghi bằng ngôn ngữ khác có sử dụng bảng chữ cái La-tinh, bao gồm:
-
Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người (khi không có tên tiếng Việt);
-
Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần thuốc;
-
Tên quốc tế hoặc tên khoa học và thành phần định lượng trong trường hợp không thể dịch sang tiếng Việt hoặc dịch ra nhưng không mang nghĩa rõ ràng;
-
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp nước ngoài liên quan đến việc sản xuất hàng hóa.
-
5. Nhãn hàng hóa và nhãn hiệu phân biệt đơn giản dễ hiểu ra sao?
|
Tiêu chí |
Nhãn hiệu |
Nhãn hàng hóa |
|
Khái niệm |
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa hoặc dịch vụ của tổ chức, cá nhân này với tổ chức, cá nhân khác. |
Nhãn hàng hóa là phần chữ viết, hình vẽ, hình ảnh... được thể hiện (dán, in, khắc, đúc...) trực tiếp lên hàng hóa, bao bì hoặc các chất liệu khác gắn vào sản phẩm để cung cấp thông tin về hàng hóa đó. |
|
Căn cứ hình thành |
Muốn có nhãn hiệu được bảo hộ, cá nhân/tổ chức phải nộp hồ sơ đăng ký và được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Văn bằng bảo hộ. |
Do cá nhân hoặc tổ chức tự thiết kế và thể hiện trên sản phẩm, không cần đăng ký bảo hộ. |
|
Nội dung thể hiện |
Có thể là chữ, từ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc kết hợp các yếu tố đó, với một hoặc nhiều màu sắc. |
Gồm các thông tin bắt buộc như: – Tên hàng hóa – Tên, địa chỉ của tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm – Xuất xứ hàng hóa – Các nội dung khác tùy theo từng loại sản phẩm (như thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng...). |
|
Vị trí thể hiện trên sản phẩm |
Có thể gắn bất kỳ đâu trên sản phẩm hoặc bao bì. |
Phải dán, in hoặc gắn ở vị trí dễ quan sát, cho phép người tiêu dùng dễ dàng nhận biết đầy đủ thông tin mà không cần tháo rời sản phẩm. |
|
Đối tượng áp dụng |
Áp dụng với mọi loại hàng hóa, dịch vụ không bị cấm theo quy định pháp luật. |
Áp dụng với hàng hóa lưu thông trong nước hoặc hàng hóa xuất khẩu (trừ một số trường hợp không bắt buộc như bất động sản, hàng tạm nhập tái xuất, hàng trưng bày hội chợ...). |
|
Tính chất pháp lý |
Là đối tượng được pháp luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nếu đăng ký. |
Không được bảo hộ như nhãn hiệu. Việc ghi nhãn là bắt buộc đối với tổ chức/cá nhân đưa hàng hóa ra thị trường. |
|
Chức năng chính |
– Giúp phân biệt sản phẩm/dịch vụ giữa các doanh nghiệp; – Góp phần xây dựng thương hiệu, giá trị kinh tế lâu dài. |
– Cung cấp thông tin rõ ràng về sản phẩm (nguồn gốc, thành phần, ngày sản xuất...); – Giúp người tiêu dùng lựa chọn và phân biệt sản phẩm. |
|
Luật điều chỉnh |
Nhãn hiệu và nhãn hàng hóa là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Nhãn hiệu dùng để xác định và phân biệt thương hiệu, còn nhãn hàng hóa thể hiện các thông tin cần thiết về sản phẩm cho người tiêu dùng.
6. Vi phạm về nhãn hàng hóa bị xử phạt thế nào?
Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP, các hành vi vi phạm về nhãn hàng hóa có thể bị xử phạt như sau:
-
Không ghi nhãn hàng hóa hoặc ghi nhãn không đầy đủ, không đúng quy định: Có thể bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 20.000.000 đồng, tùy thuộc vào mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm.
-
Ghi nhãn hàng hóa gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng, công dụng: Có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
-
Không ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt đối với hàng hóa nhập khẩu: Có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, tùy thuộc vào giá trị hàng hóa và mức độ vi phạm.
Ngoài ra, các hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả có thể bao gồm:
-
Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm.
-
Buộc tiêu hủy nhãn hàng hóa vi phạm.
-
Buộc cải chính thông tin sai lệch.
7. Câu hỏi thường gặp
7.1 Có được sử dụng tiếng Anh trên nhãn hàng hóa không?
Có thể sử dụng thêm tiếng Anh hoặc ngôn ngữ khác, nhưng nội dung phải tương đương với phần tiếng Việt và không được lớn hơn phần tiếng Việt. Tuy nhiên, phần thông tin bắt buộc phải vẫn phải có bằng tiếng Việt.
7.2 Hàng hóa nhỏ không đủ chỗ để ghi hết nội dung nhãn thì làm sao?
Trong trường hợp kích thước bao bì quá nhỏ, không thể ghi đầy đủ thông tin, thì bắt buộc phải ghi các nội dung chính như: tên hàng hóa, tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm, và xuất xứ hàng hóa. Những thông tin còn lại phải được thể hiện bằng tài liệu kèm theo, đồng thời nhãn phải ghi rõ nơi tra cứu.
7.3 Nhãn phụ là gì và khi nào cần có nhãn phụ?
Nhãn phụ là nhãn bổ sung bằng tiếng Việt dán lên hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nhãn gốc không thể hiện hoặc thể hiện không đầy đủ nội dung bắt buộc. Nội dung nhãn phụ phải phù hợp và tương ứng với nhãn gốc.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Vị trí dán nhãn hàng hóa cần ở đâu mới nhất 2025?
- Nhãn hàng hóa và nhãn hiệu phân biệt đơn giản dễ hiểu mới nhất 2025 ra sao?
- Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa là gì mới nhất 2025?
- Mẫu biên bản giao nhận hàng hóa mới nhất 2025? Bên nào chịu trách nhiệm rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng nếu hàng hoá đang được người nhận hàng nắm giữ?
- Xác định địa điểm và thời hạn giao hàng hóa, các chứng từ liên quan đến hàng hóa thế nào mới nhất 2025?
Tags
# Hàng hóaTin cùng chuyên mục
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng mượn nhà để nhập hộ khẩu chuẩn quy định mới nhất 2025
Ngoài việc mua nhà để nhập hộ khẩu, người dân cũng có thể nhập khẩu vào nhà do thuê, mượn, ở nhờ, nếu được chủ sở hữu chỗ ở đó, thậm chí cần chủ hộ khẩu đồng ý. bài viết giới thiệu đến bạn mẫu hợp đồng cho mượn nhà để nhập hộ khẩu mới nhất hiện nay. 04/07/2025Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật dân sự, đại diện dân sự giúp bảo vệ quyền và lợi ích cho người không thể tự mình thực hiện quyền pháp lý. Việc quy định thời hạn đại diện giúp đảm bảo tính rõ ràng, ổn định và hạn chế rủi ro pháp lý. Theo Bộ luật Dân sự sửa đổi năm 2025, quy định về thời hạn đại diện được cụ thể hóa nhằm bảo vệ tốt hơn quyền lợi cá nhân và tổ chức. Vậy thời hạn đại diện dân sự là bao lâu theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025? 01/07/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025
Tại ngoại là thuật ngữ thông thường dùng để chỉ trường hợp bị can, bị cáo không bị tạm giam trong quá trình điều tra, truy tố hoặc xét xử, mà được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác như bảo lĩnh, đặt tiền để đảm bảo, cấm đi khỏi nơi cư trú,… Tại ngoại không có nghĩa là vô tội, mà chỉ là không bị giam giữ. Mẫu đơn xin bảo lãnh tại ngoại cho người đang bị tạm giam mới nhất 2025 sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết
Đơn xin bảo lãnh đi làm là một văn bản hành chính do một cá nhân hoặc tổ chức lập ra để cam kết đứng ra bảo lãnh cho một người khác được phép đi làm tại một cơ quan, doanh nghiệp hoặc tổ chức theo đúng quy định pháp luật. Mẫu đơn xin bảo lãnh đi làm mới nhất 2025 kèm hướng dẫn chi tiết sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025. Mẫu giấy bảo lãnh dân sự xin ở đâu?
Cam kết bảo lãnh dân sự là việc một bên (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Mời quý bạn đọc tham khảo Mẫu cam kết bảo lãnh dân sự chuẩn quy định mới nhất 2025 tại bài viết sau. 30/06/2025Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho đầy đủ nội dung mới nhất 2025
Trong các hoạt động kinh doanh, việc cho mượn nhà kho để lưu trữ hàng hóa, vật tư là một giao dịch khá phổ biến, đặc biệt giữa các đối tác, công ty con hoặc khi cần hỗ trợ lẫn nhau. Mặc dù không liên quan đến việc thuê mướn phát sinh chi phí, một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho được soạn thảo đầy đủ, chi tiết và tuân thủ các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 lại đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Bản hợp đồng này sẽ là cơ sở pháp lý vững chắc, giúp xác định rõ quyền và nghĩa vụ của cả bên cho mượn và bên mượn, từ đó phòng ngừa và giải quyết hiệu quả các tranh chấp có thể nảy sinh. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc một mẫu hợp đồng cho mượn nhà kho hoàn chỉnh, kèm theo phân tích chi tiết các điều khoản cần có để đảm bảo tính pháp lý và sự minh bạch cho giao dịch của bạn. 04/07/2025Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Thế nào là sản xuất thực phẩm? Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống có những quyền và nghĩa vụ gì?
Trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng thực phẩm ngày càng tăng cao, việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đặc biệt, đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống – nơi trực tiếp tạo ra nguồn thực phẩm phục vụ thị trường – việc tuân thủ các quy định pháp luật là bắt buộc. Vậy thế nào là sản xuất thực phẩm theo quy định hiện hành? Và các cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần nắm rõ quyền lợi cũng như nghĩa vụ pháp lý nào để được phép hoạt động hợp pháp, bền vững và an toàn? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 26/06/2025Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện nào?
Việc bảo đảm điều kiện đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống không chỉ là yêu cầu kỹ thuật trong quy trình chế biến mà còn là nghĩa vụ pháp lý nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và kiểm soát an toàn thực phẩm từ gốc. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện, các cơ sở sản xuất buộc phải tuân thủ chặt chẽ những điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng. Bài viết này sẽ phân tích các điều kiện pháp lý bắt buộc mà cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống cần đáp ứng theo quy định hiện hành. 26/06/202513 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025
An toàn thực phẩm là yếu tố then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh thực phẩm bẩn, không rõ nguồn gốc vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm, pháp luật Việt Nam đã quy định rõ 13 hành vi bị cấm tuyệt đối trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Vậy, 13 điều cấm tuyệt đối trong an toàn thực phẩm theo pháp luật Việt Nam mới nhất 2025 là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 26/06/202508 trường hợp không được lập vi bằng mới nhất năm 2025
