Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định chuẩn mới nhất 2025
Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định chuẩn mới nhất 2025

1. Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định chuẩn mới nhất 2025

1.1. Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định (theo Thông tư 200/TT-BTC)

Đơn vị :.............

Mẫu số 05 - TSCĐ

Bộ phận:...........

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê............giờ.........ngày.........tháng........năm..........

Ban kiểm kê gồm:

- Ông /Bà .................................................Chức vụ...............................Đại diện........................................Trưởng ban

- Ông /Bà ............................ ....................Chức vụ...............................Đại diện..............................................Uỷ viên

- Ông/Bà...................................................Chức vụ...............................Đại diện..............................................Uỷ viên

Đã kiểm kê TSCĐ, kết quả như sau:

Số

Tên TSCĐ

Mã

Nơi sử

Theo sổ kế toán

Theo kiểm kê

Chênh lệch

Ghi chú

TT

số

dụng

Số

lượng

Nguyên

giá

Giá trị còn lại

Số

lượng

Nguyên

giá

Giá trị còn lại

Số

lượng

Nguyên

giá

Giá trị

còn lại

A

B

C

D

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Cộng

x

x

x

x

x

x

Ngày ...... tháng ...... năm.. ...

Giám đốc

(Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trưởng Ban kiểm kê

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên, đóng dấu)

1.2. Mẫu Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt (theo Thông tư 133/TT-BTC)

Đơn vị: .............................

Bộ phận: ..........................

Mẫu số 08a - TT
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KIỂM KÊ QUỸ
(Dùng cho VNĐ)


Số:.....................

Hôm nay, vào .......giờ........ngày........tháng........năm........

Chúng tôi gồm:

- Ông/Bà: .............................................................................................. đại diện kế toán

- Ông/Bà: .............................................................................................. đại diện thủ quỹ

- Ông/Bà: .............................................................................................. đại diện ........................

Cùng tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt kết quả như sau:

STT

Diễn giải

Số lượng (tờ)

Số tiền

A

B

1

2

I

Số dư theo sổ quỹ:

x

……………….

II

Số kiểm kê thực tế:

x

……………….

1

Trong đó: - Loại

……………….

……………….

2

- Loại

……………….

……………….

3

- Loại

……………….

……………….

4

- Loại

……………….

……………….

5

- ….

……………….

……………….

III

Chênh lệch (III = I - II);

x

……………….

- Lý do: + Thừa: .............................................................................................................................................

+ Thiếu: .............................................................................................................................................

- Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: .............................................................................................................................................

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)

Người chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ
(Ký, họ tên)

2. Cách điền Biên bản kiểm kê tài sản cố định

  • Góc trên bên trái của Biên bản kiểm kê tài sản cố định ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.
  • Biên bản kiểm kê tài sản cố định phải ghi rõ thời điểm kiểm kê.
  • Tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.
  • Dòng “Theo sổ kế toán” căn cứ vào sổ kế toán tài sản cố định phải ghi cả 03 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 1, 2, 3.
  • Dòng “Theo kiểm kê” căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối tượng tài sản cố định, phải ghi cả 03 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4, 5, 6.
  • Dòng “Chênh lệch” ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 03 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7, 8, 9.
  • Trên Biên bản kiểm kê tài sản cố định cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiếu tài sản cố định, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê.
  • Biên bản kiểm kê tài sản cố định phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản chênh lệch về tài sản cố định của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.
Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định chuẩn mới nhất 2025
Mẫu Biên bản kiểm kê tài sản cố định chuẩn mới nhất 2025

3. Biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200 và Thông tư 133 áp dụng với những đối tượng nào?

  • (1) Đối với biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 200:
    • Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì Biên bản kiểm kê tài sản cố định được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ được vận dụng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
  • (2) Đối với biên bản kiểm kê tài sản cố định theo Thông tư 133:
    • Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 133/2016/TT-BTC thì Biên bản kiểm kê tài sản cố định được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
      • Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi lĩnh vực theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Luật Hợp tác xã 2023.
      • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

4. Trường hợp nào cần dùng đến Biên bản kiểm kê?

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Kế toán 2015, kiểm kê tài sản là việc cân, đo, đong, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. Kết quả kiểm kê sẽ được ghi cụ thể trong Biên bản kiểm kê tài sản.

Cũng theo Điều 40 Luật Kế toán 2015, tại khoản 2 nêu rõ, đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau đây:

  • Cuối kỳ kế toán năm;
  • Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê;
  • Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu;
  • Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;
  • Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Biên bản kiểm kê ai ký?

Biên bản kiểm kê tài sản cố định phải có chữ ký (ghi rõ họ tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản chênh lệch về tài sản cố định của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.

5.2. Biên bản kiểm kê là chứng từ gì?

Biên bản kiểm kê hàng tồn kho là văn bản do kế toán, thủ kho và những người có liên quan lập ra nhằm mục đích xác định số lượng, giá trị của các vật tư, công cụ, hàng hóa còn trong kho ở thời điểm kiểm kê. Trong quá trình kiểm kê, biên bản kiểm kê là chứng từ bắt buộc phải được lập.

5.3. Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và không bị tiêu thụ hoặc phá hủy trong quá trình sản xuất nhằm tạo ra lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp. Tài sản cố định gồm 2 loại chính là hữu hình và vô hình, ví dụ như đất đai, nhà cửa, máy móc, thiết bị,…

5.4. Kiểm kê là gì?

Kiểm kê là việc xác định số lượng, giá trị, tình trạng của tài sản, hàng hóa, công cụ dụng cụ,… tại một thời điểm nhất định. Kiểm kê là một công việc quan trọng trong kế toán, giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thực tế của tài sản, hàng hóa,…

5.5. Khi nào phải kiểm kê tài sản?

Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:

  • a) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;
  • b) Chia tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;
  • c) Chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp.