Lấy hình ảnh của người khác không xin phép đăng lên mạng xử phạt bao nhiêu mới nhất
Lấy hình ảnh của người khác không xin phép đăng lên mạng xử phạt bao nhiêu mới nhất

1. Lấy hình ảnh của người khác không xin phép đăng lên mạng xử phạt bao nhiêu mới nhất 2025

1.1 Về hành chính

Căn cứ theo khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP sửa đổi khoản 37 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP quy định:

"1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng mạng xã hội để thực hiện một trong các hành vi sau:

a) Cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân;

b) Cung cấp, chia sẻ thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan, dâm ô, đồi trụy, không phù hợp với thuần phong, mỹ tục của dân tộc;

c) Cung cấp, chia sẻ thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động chém, giết, tai nạn, kinh dị, rùng rợn;

d) Cung cấp, chia sẻ thông tin bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân, kích động bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội, đánh bạc hoặc phục vụ đánh bạc;

đ) Cung cấp, chia sẻ các tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm mà không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc chưa được phép lưu hành hoặc đã có quyết định cấm lưu hành hoặc tịch thu;

e) Quảng cáo, tuyên truyền, chia sẻ thông tin về hàng hóa, dịch vụ bị cấm;

g) Cung cấp, chia sẻ hình ảnh bản đồ Việt Nam nhưng không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia;

h) Cung cấp, chia sẻ đường dẫn đến thông tin trên mạng có nội dung bị cấm.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc gỡ bỏ thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn hoặc thông tin vi phạm pháp luật do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này."

Như vậy, nếu lấy hình ảnh của người khác đăng lên mạng xã hội mà không có sự đồng ý, có thể bị xử phạt theo hai trường hợp sau, tùy mức độ và nội dung đi kèm với hình ảnh đó:

  1. Nếu hình ảnh đó đi kèm nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bịa đặt sai sự thật về người đó, thì sẽ bị xử phạt với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

  2. Nếu việc đăng hình ảnh đó tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân, như: ảnh riêng tư, ảnh gia đình, ảnh nhạy cảm hoặc những hình ảnh mà cá nhân đó không muốn công khai (dù không kèm nội dung xúc phạm), thì bị xử phạt với mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc gỡ bỏ hình ảnh đã đăng tải.

1.2. Về hình sự

Hành vi đăng ảnh người khác lên mạng xã hội khi chưa được sự cho phép của người đó nhằm mục đích xúc phạm danh dự, nhân phẩm người đó có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác theo Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015:

"1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Như vậy, nếu lấy hình ảnh của người khác và đăng lên mạng xã hội với mục đích xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của họ (ví dụ: ghép ảnh để bôi nhọ, kèm bình luận sỉ nhục, chế giễu nặng nề), thì có thể bị xử lý hình sự. Cụ thể:

  1. Khung nhẹ nhất: Người thực hiện hành vi này có thể bị cảnh cáo, phạt tiền từ 10 triệu đến 30 triệu đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

  1. Khung nặng hơn: Nếu sử dụng mạng xã hội hoặc phương tiện điện tử để thực hiện hành vi xúc phạm, thì bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

  1. Khung đặc biệt nghiêm trọng: Nếu hành vi đó làm nạn nhân rối loạn tâm thần 46% trở lên, hoặc khiến họ tự sát, thì bị phạt tù từ 2 năm đến 5 năm.

  1. Hình phạt bổ sung: Ngoài hình phạt chính, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

Ví dụ: Một người đàn ông đã quay lại và đăng tải hình ảnh, video có nội dung nhạy cảm của một cô gái lên mạng xã hội mà không có sự đồng ý của cô ấy. Khi cô gái phát hiện và yêu cầu gỡ bỏ các hình ảnh, kẻ phạm tội không những không chấp nhận mà còn tiếp tục đăng tải và phát tán rộng rãi.

Trong trường hợp này, người đàn ông đã bị xử lý hình sự vì tội làm nhục người khác và xâm phạm quyền riêng tư của người khác, theo Điều 155 và Điều 226 Bộ luật Hình sự 2015. Người này bị phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm tùy theo mức độ vi phạm. Nếu hành vi làm nhục gây thiệt hại nghiêm trọng cho nạn nhân (ví dụ như ảnh hưởng đến tâm lý, công việc), mức án có thể được nâng lên.

1.3. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Bên cạnh đó, hành vi đăng ảnh người khác lên mạng xã hội có thể phải bồi thường thiệt hại do xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm:

"1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định."

Như vậy, thiệt hại được bồi thường bao gồm:

  • Thiệt hại vật chất được bồi thường gồm:
    • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại - Ví dụ: chi phí thuê luật sư, chi phí xin lỗi công khai hoặc chi phí phục hồi hình ảnh, danh tiếng.

    • Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút - Nếu do bị xúc phạm mà nạn nhân bị mất cơ hội làm ăn, giảm lương, mất hợp đồng thì người gây thiệt hại phải bồi thường.

    • Thiệt hại khác theo quy định của pháp luật - Ví dụ: các chi phí khám chữa bệnh nếu nạn nhân bị ảnh hưởng sức khỏe tinh thần, hoặc các thiệt hại đặc thù khác.

  • Bồi thường tổn thất về tinh thần:
    • Ngoài thiệt hại vật chất, người gây thiệt hại còn phải bồi thường thêm khoản tiền để bù đắp tổn thất tinh thần cho người bị xâm phạm.

    • Mức bồi thường do các bên tự thỏa thuận.

2. Quyền đối với hình ảnh cá nhân được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, quyền cá nhân đối với hình ảnh được quy định như sau:

  • Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
  • Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
  • Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
    • Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
    • Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
  • Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

3. Những trường hợp nào được phép đăng ảnh lên mạng xã hội không cần xin phép?

Theo khoản 2 Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:

  • Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng
  • Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
Những trường hợp được phép đăng ảnh lên mạng xã hội không cần xin phép

Những trường hợp được phép đăng ảnh lên mạng xã hội không cần xin phép

4. Người có hành vi chụp lén người khác thì sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

Mỗi cá nhân đều có quyền đối với hình ảnh cá nhân của mình. Việc thu thập, lưu trữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân phải được sự đồng ý của cá nhân đó. Theo Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hành vi chụp lén người khác sẽ bị xử phạt như sau:

"1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lưu trữ thông tin cá nhân của người khác thu thập được trên môi trường mạng vượt quá thời gian quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận giữa hai bên.

...

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

...

e) Thu thập, xử lý và sử dụng thông tin của tổ chức, cá nhân khác mà không được sự đồng ý hoặc sai mục đích theo quy định của pháp luật;

Căn cứ quy định vừa nêu trên thì người có hành vi chụp ảnh lén người khác sẽ bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Mức phạt tiền này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Người có hành vi chụp lén người khác thì sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?
Người có hành vi chụp lén người khác thì sẽ bị xử phạt hành chính như thế nào?

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Quyền hình ảnh có thể chuyển nhượng hoặc chuyển nhượng cho người khác không?

Có thể, quyền hình ảnh cá nhân có thể được chuyển nhượng trong một số trường hợp, chẳng hạn như khi ký hợp đồng cho phép một bên khác sử dụng hình ảnh của mình cho mục đích thương mại hoặc quảng cáo. Tuy nhiên, việc chuyển nhượng quyền hình ảnh phải được thực hiện bằng hợp đồng rõ ràng và phải tuân thủ các quy định pháp lý.

5.2. Quyền hình ảnh có áp dụng với người nổi tiếng không?

Câu trả lời là có, người nổi tiếng vẫn có quyền hình ảnh cá nhân của mình. Mặc dù họ thường xuyên xuất hiện công khai trong các sự kiện, nhưng điều đó không có nghĩa là mọi người có thể tự do sử dụng hình ảnh của họ mà không xin phép. Các hình ảnh này vẫn cần sự đồng ý của họ nếu được sử dụng cho mục đích thương mại hoặc trong các bối cảnh có thể xâm phạm quyền riêng tư.

5.3. Quyền hình ảnh có được bảo vệ khi đăng tải trên mạng xã hội?

Có, quyền hình ảnh cá nhân vẫn được bảo vệ khi đăng tải trên mạng xã hội. Người đăng tải cần có sự đồng ý của người trong ảnh, đặc biệt khi ảnh đó có thể xâm phạm quyền riêng tư của họ. Mạng xã hội như Facebook, Instagram cũng có các chính sách bảo vệ quyền riêng tư và quyền hình ảnh cá nhân của người dùng.