1. Khi nào phải đóng thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?  Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:  - Thuế sử dụng đất nông nghiệp  + Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp của cơ quan thuế.  + Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế được chọn nộp tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp một lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế một lần trong năm thì thời hạn nộp thuế là ngày 31 tháng 5.  Trường hợp người nộp thuế chọn nộp thuế hai lần trong năm thì thời hạn nộp thuế cho từng kỳ như sau: kỳ thứ nhất nộp 50% chậm nhất là ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp đủ phần còn lại chậm nhất là ngày 31 tháng 10.  + Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.  + Trường hợp địa phương có mùa vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp không trùng với thời hạn nộp thuế quy định tại khoản này thì cơ quan thuế được phép lùi thời hạn nộp thuế không quá 60 ngày so với thời hạn quy định tại khoản này.
Khi nào phải đóng thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?

1. Khi nào phải đóng thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?

Căn cứ khoản 2 Điều 10 Luật Đất đai 2013 quy định nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:

  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

Như vậy, ai sử dụng các loại đất phi nông nghiệp trên đây phải đóng thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

  • Thời hạn nộp thuế lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cơ quan thuế.
  • Từ năm thứ hai trở đi, người nộp thuế nộp tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một lần trong năm chậm nhất là ngày 31 tháng 10.
  • Thời hạn nộp tiền thuế chênh lệch theo xác định của người nộp thuế tại Tờ khai tổng hợp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
  • Thời hạn nộp thuế đối với hồ sơ khai điều chỉnh chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Có thể hiểu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là thuế đất phi nông nghiệp) là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc mà người sử dụng đất phải đóng khi sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp không phải đóng hoặc được miễn đóng.

3. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp tại mục (3) sử dụng vào mục đích kinh doanh.

4. Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất %

Như vậy, dựa vào công thức nêu trên thì để tính được số thuế phát sinh cần biết diện tích, giá của 1m2 đất và thuế suất. Cụ thể:

* Diện tích đất tính thuế:

Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

* Giá của 1m2 đất tính thuế:

  • Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.
  • Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố dẫn đến thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1m2 đất tính thuế cho thời gian còn lại của chu kỳ.
  • Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.

* Thuế suất:

Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì với đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần) thuế suất sẽ được xác định như sau:

Bậc thuế

Diện tích tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

– Các loại đất khác:

STT

Loại đất

Thuế suất (%)

1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh

0,03%

2

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định

0,15%

3

Đất lấn, đất chiếm

0,2%

5. Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và 06 điều cần biết

Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025

Từ ngày 1/1/2025, giá của 1 m² đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng cho từng mục đích sử dụng cụ thể và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.

Cách xác định giá 1 m² đất tính thuế:

  • Căn cứ pháp lý: Theo Điều 249 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, giá của 1 m² đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trong bảng giá đất.
  • Chu kỳ ổn định: Bảng giá đất được ổn định theo chu kỳ 5 năm. Trong chu kỳ này, nếu không có thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, thì giá tính thuế sẽ không thay đổi.

Lưu ý:

  • Giá đất trong bảng giá đất có thể khác với giá thị trường.​
  • Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất trong chu kỳ ổn định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.​

Để biết chính xác giá của 1 m² đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa phương mình, bạn nên tham khảo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn chi tiết.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Giá 1m² đất sử dụng để tính thuế phi nông nghiệp được xác định như thế nào trong năm 2025?

Giá 1m² đất sử dụng để tính thuế phi nông nghiệp được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Bảng giá đất này được ổn định theo chu kỳ 5 năm và áp dụng cho từng mục đích sử dụng đất. Mức giá đất này có thể khác với giá thị trường và được điều chỉnh nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố khác.

6.2. Các đối tượng nào được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo luật mới nhất 2025?

Các đối tượng được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm hộ nghèo, người có công với cách mạng, hoặc các trường hợp đất sử dụng cho mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh. Ngoài ra, có thể giảm 50% thuế đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 2 lần hạn mức quy định.