Hướng dẫn hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2025
Hướng dẫn hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2025

1. Hướng dẫn hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế mới nhất 2025

Bước 1: Ghi nhận khoản tiền chậm nộp thuế khi nhận thông báo từ cơ quan thuế

Khi nhận quyết định từ cơ quan thuế về tiền chậm nộp thuế, kế toán ghi nhận:

  • Nợ TK 811 - Chi phí khác: Số tiền chậm nộp thuế.
  • Có TK 3339 - Phải nộp khác: Số tiền chậm nộp thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước.

Ví dụ: Ngày 15/05/2024, Công ty X nhận quyết định xử phạt, trong đó tiền chậm nộp thuế TNDN là 2.000.000 đồng. Hạch toán:

  • Nợ TK 811: 2.000.000 đồng
  • Có TK 3339: 2.000.000 đồng

Bước 2: Ghi nhận khi thanh toán tiền chậm nộp thuế

Khi doanh nghiệp nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản:

  • Nợ TK 3339 - Phải nộp khác: Số tiền đã nộp.
  • Có TK 111 - Tiền mặt hoặc TK 112 - Tiền gửi ngân hàng: Số tiền đã nộp.

Ví dụ: Ngày 20/06/2024, Công ty A nộp 2.000.000 đồng tiền chậm nộp thuế bằng chuyển khoản. Hạch toán:

  • Nợ TK 3339: 2.000.000 đồng
  • Có TK 112: 2.000.000 đồng

Bước 3: Kết chuyển chi phí cuối kỳ

Cuối kỳ kế toán, khoản tiền chậm nộp thuế trong TK 811 được kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:

  • Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Số tiền chậm nộp thuế.
  • Có TK 811 - Chi phí khác: Số tiền chậm nộp thuế.

Ví dụ: Kết chuyển cuối kỳ:

  • Nợ TK 911: 2.000.000 đồng
  • Có TK 811: 2.000.000 đồng

Bước 4: Điều chỉnh khi tính thuế TNDN

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định: Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

...

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

...

2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật.

...

Như vậy, tiền chậm nộp thuế không được trừ khi tính thuế TNDN, kế toán cần ghi chú để loại khoản này ra khỏi chi phí hợp lý khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cuối năm.

2. Phạt chậm nộp thuế hạch toán vào tài khoản nào?

Khi nhận thông báo về việc xử phạt:

  • Nợ tài khoản 811: Phí phạt chậm nộp thuế
  • Có tài khoản 3339: Phí phạt chậm nộp thuế

Khi thanh toán phí phạt:

  • Nợ tài khoản 3339: Phí phạt chậm nộp thuế
  • Có tài khoản 111, 112: Chi phí phạt chậm nộp thuế

Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển chi phí phạt chậm nộp thuế:

  • Nợ tài khoản 911: Lợi nhuận kinh doanh
  • Có tài khoản 811: Chi phí phạt khác

4. Thời gian tính tiền chậm nộp tiền thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau:

Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế

...

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này.

4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.

Theo đó, từ 01/01/2025 thời gian tính tiền chậm nộp tiền thuế được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hoặc quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển được nộp vào ngân sách nhà nước.

5. Tiền phạt chậm nộp thuế có bị tính lãi không mới nhất 2025?

Lãi chậm nộp thuế là mức phạt chậm nộp thuế TNCN và mức phạt chậm nộp tiền phạt. Lãi chậm nộp thuế phụ thuộc vào số tiền thuế chậm nộp và số ngày chậm nộp theo quy định.

5.1. Mức phạt chậm nộp thuế TNCN

Căn cứ Khoản 2, Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau:

2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:

a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;

b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Như vậy, tiền chậm nộp thuế TNCN 01 ngày được tính bằng công thức:

Tiền chậm nộp 1 ngày = 0,03% x Số tiền thuế chậm nộp

Mức tiền chậm nộp phạt:

Tiền chậm nộp phạt = Tiền chậm nộp 1 ngày x Số ngày chậm nộp

Khi thời gian quá hạn nộp thuế TNCN càng lâu thì tiền nộp phạt sẽ càng nhiều. Do đó, cần đặc biệt lưu ý nắm rõ thời hạn nộp thuế để có thể nộp thuế TNCN đúng hạn.

5.2. Mức phạt chậm nộp tiền phạt nộp chậm thuế TNCN

Ngoài ra, theo Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định như sau:

“a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.”

Như vậy, trường hợp chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế TNCN thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp tính từ ngày có quyết định xử phạt hành chính về chậm nộp tờ khai thuế.

Cụ thể, mức phạt chậm nộp tiền phạt nộp chậm thuế TNCN tính như sau:

Số tiền phạt = Số tiền phạt chậm nộp x 0.05% x Số ngày chậm nộp phạt

Lưu ý: Sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế TNCN, tiền chậm nộp thuế TNCN, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp.

6. Các trường hợp không bị tính tiền chậm nộp thuế

Tại Khoản 5, Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các trường hợp không bị tính tiền chậm nộp thuế TNCN trong các trường hợp sau:

( 1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán thì không phải nộp tiền chậm nộp.

(2) Các trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 thì không tính tiền chậm nộp trong thời gian sau:

  • Chờ kết quả phân tích, giám định;
  • Trong thời gian chưa có giá chính thức;
  • Trong thời gian chưa xác định được khoản thực thanh toán, các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.

Số tiền nợ thuế không tính chậm nộp là tổng số tiền thuế còn nợ ngân sách nhà nước của người nộp thuế. Số tiền này không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.

Ngoài ra cần lưu ý:

  • Chưa tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp được khoanh nợ theo quy định tại Điều 83, Luật Quản lý thuế 2019.
  • Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số tiền thuế phải nộp giảm thì được điều chỉnh số tiền chậm nộp đã tính tương ứng với số tiền chênh lệch giảm.
  • Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp được miễn tiền chậm nộp trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Khoản 27, Điều 3 của Luật Quản lý thuế 2019.