Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng có đúng luật không?
Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng có đúng luật không?

1. Hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng có đúng luật không?

Có, theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam hiện hành,hợp đồng lao động xác định thời hạn dưới 12 tháng là hoàn toàn hợp pháp, nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

Căn cứ pháp lý:

Theo Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019 hợp đồng lao động có 2 loại:

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực trong khoảng thời gian không quá 36 tháng, kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

Như vậy, hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng (ví dụ: 6 tháng, 9 tháng, 11 tháng...) thuộc loại hợp đồng xác định thời hạn và được phép ký kết, miễn là không vượt quá 36 tháng.

Một số lưu ý quan trọng:

  • Loại hợp đồng này thường được dùng trong các trường hợp tuyển dụng theo mùa vụ, thời vụ, hoặc để thay thế tạm thời lao động đang nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài hạn...
  • Tuy nhiên, nếu công việc có tính chất thường xuyên, ổn định, lâu dài, thì việc ký hợp đồng dưới 12 tháng nhiều lần liên tiếp có thể bị coi là trốn tránh nghĩa vụ ký hợp đồng không xác định thời hạn.
  • Theo luật, một người lao động chỉ được ký hợp đồng xác định thời hạn tối đa 2 lần với cùng một công việc. Sau đó, nếu tiếp tục làm việc thì bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn (trừ một số trường hợp đặc biệt như lao động cao tuổi, người nước ngoài…).

2. Hợp đồng lao động có thời hạn là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thời hạn là:

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định rõ thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian không quá 36 tháng kể từ ngày có hiệu lực.

Hợp đồng lao động là gì? Tải ngay 5 mẫu hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là gì?

3. Nội dung của hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Thời hạn của hợp đồng lao động;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
  • Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

Lưu ý: Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

(Điều 21 Bộ luật Lao động 2019)

4. Được ký mấy lần tối đa Hợp đồng lao động có thời hạn?

Khi hợp đồng lao động hết hạn; người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày; kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn; hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng xác định thời hạn đã giao kết trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng mùa vụ đã giao kết trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Trong trường hợp này, hợp đồng lao động có thời hạn được ký tối đa 2 lần.

Các bên không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ; hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng; để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên; trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự; nghỉ theo chế độ thai sản; ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Căn cứ theo Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động

Theo đó, thời hạn hợp đồng chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động; và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết.

Như vậy, trong mọi trường hợp doanh nghiệp chỉ được ký tối đa 2 lần hợp đồng lao động xác định thời hạn với mỗi người lao động. Mỗi lần chỉ được ký thêm 01 phụ lục hợp đồng lao động để thay đổi thời hạn hợp đồng nhưng không được làm thay đổi loại hợp đồng lao động đã giao kết trước đó.

Nếu doanh nghiệp vi phạm quy định trên thì có thể bị phạt từ 1.000.000 đồng – 20.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 95/2013/NĐ-CP

5. Thời hạn tối đa của hợp đồng lao động có thời hạn là 36 tháng đúng không?

Đúng, theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, thời hạn tối đa của hợp đồng lao động có thời hạn (hay còn gọi là hợp đồng lao động xác định thời hạn) là 36 tháng.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về các loại hợp đồng lao động như sau:

1. Hợp đồng lao động được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực

6. Việc gia hạn hợp đồng lao động có được thực hiện bằng phụ lục hợp đồng hay không?

Tại Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về phụ lục hợp đồng lao động như sau:

Phụ lục hợp đồng lao động

1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.

Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.

Theo đó, tại phụ lục hợp đồng lao động không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động. Do vậy, theo quy định thì việc gia hạn hợp đồng không thể thực hiện bằng phụ lục.

7. Những câu hỏi thương gặp

7.1. Gia hạn hợp đồng bằng lời nói có hiệu lực không?

Không có hiệu lực. Theo quy định tại Bộ luật Lao động, hợp đồng lao động và các phụ lục liên quan phải được lập bằng văn bản (trừ trường hợp hợp đồng dưới 1 tháng). Do đó, việc gia hạn hợp đồng bằng lời nói không được pháp luật công nhận và dễ gây tranh chấp.

Có mấy loại hợp đồng lao động?

Gia hạn hợp đồng bằng lời nói có hiệu lực không

7.2. Có được điều chỉnh nội dung khác khi gia hạn hợp đồng không?

Có thể điều chỉnh. Khi gia hạn hợp đồng, các bên có thể đồng thời sửa đổi các nội dung như: mức lương, vị trí công việc, quyền lợi,... Những nội dung thay đổi này cần được ghi rõ trong phụ lục hợp đồng hoặc hợp đồng mới và được sự đồng thuận của cả hai bên.