Giấy xác nhận dân sự và lý lịch tư pháp khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Giấy xác nhận dân sự và lý lịch tư pháp khác nhau thế nào mới nhất 2025?

1. Giấy xác nhận dân sự và lý lịch tư pháp khác nhau thế nào mới nhất 2025?

Lý lịch tư pháp là giấy tờ ghi lại thông tin về án tích của người bị kết án, tình trạng thi hành án hoặc việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, quản lý hoặc thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã khi bị Toà tuyên phá sản. (theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009).

Trong khi đó, giấy xác nhận dân sự là giấy dùng để xác nhận công dân không vi phạm pháp luật, không có tiền án, tiền sự, không vi phạm chủ trương của Đảng, Nhà nước nói chung.

Trong nhiều trường hợp, công an không xác nhận giấy xác nhận dân sự thì khi xác định công dân không có tiền án, không bị cấm đảm nhiệm chức vụ… công dân có thể sử dụng phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc phiếu lý lịch tư pháp số 2. Cụ thể, đối với lý lịch tư pháp có hai loại phiếu lý lịch:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, tổ chức, cơ quan.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng và theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết cụ thể lý lịch tư pháp của mình.

Sở tư pháp nơi người cư trú hoặc trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp trong khi đó, giấy xác nhận dân sự thường được cấp bởi Công an cấp xã hoặc UBND cấp xã nơi người yêu cầu cư trú.

2. Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
Quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp

Theo Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, những đối tượng sau có quyền yêu cầu cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp:

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Như vậy, không chỉ công dân mà người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam, cơ quan nhà nước và cơ quan tiến hành tố tụng đều có quyền yêu cầu cung cấp phiếu lý lịch tư pháp.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận dân sự và phiếu lý lịch tư pháp khác nhau như thế nào?

3.1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận dân sự

  • Đơn xin xác nhận dân sự.
  • Giấy tờ nhân thân của công dân như Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
  • Giấy tờ xác nhận nơi cư trú (nếu không truy xuất được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia).

3.2 Hồ sơ đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp

  • Tờ khai cấp lý lịch tư pháp (mẫu sẵn ban hành tại phụ lục của Thông tư số 16/2013/TT-).
  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng.
  • Giấy tờ xác nhận nơi cư trú (nếu không truy xuất được thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia).

4. Câu hỏi thường gặp

4.1 Có thể ủy quyền xin phiếu lý lịch tư pháp hay không?

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Có thể được uỷ quyền cho người khác.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2: Không được uỷ quyền cho người khác làm thủ tục cấp trừ cha mẹ của người chưa thành niên.

4.2 Có thể ủy quyền xin phiếu xác nhận dân sự hay không?

Có thể có hoặc không tuỳ vào chính sách của công an cấp xã hoặc UBND cấp xã nơi cư trú

4.3 Có thể xin cấp phiếu lý lịch tư pháp online hay không?

Người dân có thể xin phiếu lý lịch tư pháp online. Để được cấp lý lịch tư pháp online, công dân có yêu cầu có thể truy cập địa chỉ làm lý lịch tư pháp online dưới đây và thực hiện theo hướng dẫn của website này

https://lltptructuyen.moj.gov.vn/home

4.4 Giấy xác nhận dân sự có thời hạn bao lâu?

Giấy này sẽ có thời hạn như trong nội dung phần xin xác nhận của công dân hoặc theo xác nhận của cơ quan công an có thẩm quyền do hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể về vấn đề này.