Giam giữ người quá thời hạn quy định là vi phạm quyền nào của công dân? (ảnh 1)
Giam giữ người quá thời hạn quy định là vi phạm quyền nào của công dân?

1. Giam giữ người quá thời hạn quy định là vi phạm quyền nào của công dân?

Giam giữ người quá thời hạn quy định là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Theo Điều 20 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013:

"Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
Không ai bị bắt, giam, giữ nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
Việc bắt, giam, giữ người phải đúng pháp luật. Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của con người."

Như vậy, khi giam giữ một người quá thời hạn quy định mà không có lệnh hoặc không theo đúng trình tự, thẩm quyền pháp luật cho phép, cơ quan hoặc cá nhân thực hiện hành vi đó đã xâm phạm trực tiếp đến quyền tự do cá nhân.

Hành vi này còn có thể cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự, cụ thể là Tội giam giữ người trái pháp luật (Điều 157 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017).

2. Bất khả xâm phạm là gì? Quyền bất khả xâm phạm của công dân theo pháp luật mới nhất 2025

Bất khả xâm phạm là gì? Quyền bất khả xâm phạm của công dân theo pháp luật mới nhất 2025

Bất khả xâm phạm là gì? Quyền bất khả xâm phạm của công dân theo pháp luật mới nhất 2025

2.1. Bất khả xâm phạm là gì?

Bất khả xâm phạm là quyền không thể xâm phạm đến của cá nhân, tổ chức hoặc lớn hơn là một quốc gia nào đó. Pháp luật bảo vệ quyền bất khả xâm phạm đó. Đối với công dân, theo Hiến pháp nước CNXHCN Việt Nam thì công dân có 02 quyền bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở.

Bất khả xâm phạm là quyền không thể xâm phạm đến của cá nhân, tổ chức hoặc lớn hơn là một quốc gia nào đó. Pháp luật bảo vệ quyền bất khả xâm phạm đó. Đối với công dân, theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì công dân có 02 quyền bất khả xâm phạm là quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

2.2. Quyền bất khả xâm phạm của công dân theo pháp luật mới nhất 2025

Quyền bất khả xâm phạm của công dân Việt Nam được quy định trong Hiến pháp và các luật khác, bao gồm quyền về thân thể, chỗ ở, thông tin cá nhân và quyền được bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.

  • 1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể:
    • Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
    • Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.
    • Việc bắt, tạm giữ, tạm giam người phải theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.
    • Không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.

(Căn cứ Điều 20 Hiến pháp 2013)

  • 2. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở:
    • Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
    • Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu người đó không đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

(Căn cứ Điều 22 Hiến pháp 2013)

  • 3. Quyền được bảo hộ về sức khỏe, danh dự, nhân phẩm:
    • Pháp luật bảo hộ sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân.
    • Công dân được bảo đảm quyền được tôn trọng về thân thể, không bị xâm phạm đến sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.

(Căn cứ Điều 20 Hiến pháp 2013)

  • 4. Quyền về thông tin cá nhân:
    • Công dân có quyền bảo vệ thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.
    • Không ai được phép thu thập, sử dụng, tiết lộ thông tin cá nhân của người khác mà không có sự đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

(Căn cứ Điều 21 Hiến pháp 2013)

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi nào?

Tại khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về khi thuộc một trong các trường hợp khẩn cấp sau đây thì được giữ người:

  • (1) Có đủ căn cứ để xác định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
  • (2) Người cùng thực hiện tội phạm hoặc bị hại hoặc người có mặt tại nơi xảy ra tội phạm chính mắt nhìn thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn;
  • (3) Có dấu vết của tội phạm ở người hoặc tại chỗ ở hoặc nơi làm việc hoặc trên phương tiện của người bị nghi thực hiện tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ.

3.2. Thẩm quyền ra lệnh bắt khẩn cấp thuộc về ai?

Tại khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định những người sau đây có quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp:

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
  • Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Đồn biên phòng, Chỉ huy trưởng Biên phòng Cửa khẩu cảng, Chỉ huy trưởng Bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực truộc trung ương, Cục trưởng Cục trinh sát biên phòng Bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội biên phòng;
  • Tư lệnh vùng lực lượng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và pháp luật lực lượng Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy lực lượng Cảnh sát biển;
  • Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;
  • Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.

3.3. Các biện pháp ngăn chặn theo bộ luật Tố tụng hình sự 2015 gồm những biện pháp nào?

Tại Điều 109 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về các biện pháp ngăn chặn

  • Để kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng tỏ người bị buộc tội sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lĩnh, đặt tiền để bảo đảm, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.
  • Các trường hợp bắt người gồm:
    • Bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp;
    • Bắt người phạm tội quả tang;
    • Bắt người đang bị truy nã;
    • Bắt bị can, bị cáo để tạm giam;
    • Bắt người bị yêu cầu dẫn độ.