Cơ quan hành chính cao nhất của nước ta là Chính phủ đúng không?
Cơ quan hành chính cao nhất của nước ta là Chính phủ đúng không?

1. Chính phủ có phải là cơ quan hành chính cao nhất của nước ta?

Đúng, theo quy định tại Điều 94 Hiến pháp năm 2013, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ đồng thời là cơ quan chấp hành của Quốc hội, thực hiện quyền hành pháp, tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, cũng như các văn bản pháp luật khác.

Với vai trò là trung tâm điều hành hệ thống hành chính quốc gia, Chính phủ chịu trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo hoạt động của các Bộ, cơ quan ngang Bộ ở Trung ương, đồng thời hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương. Như vậy, toàn bộ hệ thống cơ quan hành chính từ Trung ương đến cấp xã đều đặt dưới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Chính phủ.

2. Cơ quan hành chính nhà nước bao gồm những đơn vị nào?

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, cơ quan hành chính Nhà nước được chia thành cơ quan hành chính Nhà nước ở trung ương và cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, cụ thể:

[1] Cơ quan hành chính Nhà nước ở Trung ương

Theo Điều 94 Hiến pháp 2013, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cụ thể:

Điều 94.

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.

Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Theo đó, cơ cấu của Chính phủ quy định tại Điều 95 Hiến pháp 2013 gồm:

  • Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
  • Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Cơ cấu, số lượng thành viên của Chính phủ do Quốc hội quyết định.
  • Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ và các nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
  • Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng về nhiệm vụ được phân công. Khi Thủ tướng vắng mặt, một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực mà mình được phân công phụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ.

[2] Cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương

Căn cứ Điều 114 Hiến pháp 2013 nêu rõ:

Điều 114.

1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

2. Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.

Theo đó, UBND gồm các cấp:

  • UBND cấp tỉnh/thành phố;
  • UBND cấp huyện/quận;
  • UBND cấp xã/phường.

3. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương gồm những cơ quan nào?

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương được tổ chức theo ba cấp: cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, tương ứng với từng đơn vị hành chính của Việt Nam. Ở mỗi cấp, Ủy ban nhân dân (UBND) là cơ quan hành chính nhà nước đại diện cho chính quyền địa phương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn. Cụ thể:

  • Cấp tỉnh (gồm tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương): có UBND cấp tỉnh, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên. UBND cấp tỉnh còn có hệ thống sở chuyên môn như Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính… làm nhiệm vụ tham mưu, quản lý lĩnh vực chuyên ngành.
  • Cấp huyện (gồm quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh): có UBND cấp huyện, tổ chức tương tự cấp tỉnh nhưng quy mô nhỏ hơn, với các phòng chuyên môn như Phòng Giáo dục – Đào tạo, Phòng Kinh tế – Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường…
  • Cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn): có UBND cấp xã, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các công chức chuyên môn như tư pháp – hộ tịch, địa chính – xây dựng, văn hóa – xã hội…

Như vậy, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là hệ thống các UBND từ cấp xã đến cấp tỉnh, đóng vai trò tổ chức thực thi pháp luật, quản lý đời sống kinh tế – xã hội và phục vụ người dân tại từng địa bàn.

Cơ quan quyền lực Nhà nước là gì? Có vai trò thế nào?

Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương gồm những cơ quan nào?

4. Tòa án nhân dân có phải là cơ quan hành chính Nhà nước không?

Căn cứ theo Điều 102 Hiến pháp 2013 quy định về Tòa án nhân dân cụ thể như sau:

Điều 102.

1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

2. Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao và các Tòa án khác do luật định.

3. Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Như vậy, Tòa án nhân dân không phải là cơ quan hành chính Nhà nước mà là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Cơ quan hành chính nhà nước có được ban hành văn bản quy phạm pháp luật không?

Có, nhưng không phải tất cả cơ quan hành chính nhà nước đều có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, và việc ban hành phải tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức và trình tự theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi 2020).

Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật gồm:

  • Chính phủ: ban hành Nghị định.
  • Thủ tướng Chính phủ: ban hành Quyết định.
  • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: ban hành Thông tư.
  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp: ban hành Nghị quyết và Quyết định theo thẩm quyền địa phương.

Tuy nhiên, các cơ quan hành chính nhà nước như Phòng, Ban chuyên môn cấp huyện hoặc cấp xã thì không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Họ chỉ được ban hành văn bản hành chính thông thường như thông báo, công văn, báo cáo.

Cơ quan hành chính nhà nước bao gồm những đơn vị nào?

Cơ quan hành chính nhà nước có được ban hành văn bản quy phạm pháp luật không?

5.2. Cơ quan hành chính nhà nước có chịu sự giám sát không? Nếu có thì ai giám sát?i

Có. Mặc dù cơ quan hành chính nhà nước có quyền hành pháp và tổ chức thực thi pháp luật, nhưng hoạt động của họ vẫn chịu sự giám sát chặt chẽ từ nhiều chủ thể khác nhau để đảm bảo tính minh bạch, đúng pháp luật và không lạm quyền.

Cụ thể, các hình thức giám sát bao gồm:

  • Giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân: Giám sát tối cao (với Chính phủ, các Bộ) hoặc giám sát tại địa phương (với UBND các cấp).
  • Giám sát của cơ quan tư pháp: Các Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân có thể xem xét tính hợp pháp của các quyết định hành chính, đặc biệt trong các vụ kiện hành chính.
  • Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội: thông qua phản biện xã hội, giám sát việc thi hành pháp luật, chống tham nhũng.
  • Giám sát của công dân: Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện các hành vi hành chính sai phạm của cơ quan hành chính nhà nước.

Như vậy, dù nắm quyền điều hành, các cơ quan hành chính vẫn phải hoạt động trong khuôn khổ kiểm soát quyền lực.