- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào?
1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phép là gì? Xử phạt thế nào?
Chuyển mục đích sử dụng đất trái phép là hành vi thay đổi mục đích sử dụng của đất so với mục đích đã được ghi nhận trong hồ sơ địa chính hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, tức là tự ý sử dụng đất không đúng với mục đích ban đầu mà đất đó được cấp.
Ví dụ: Chuyển đổi đất trồng lúa thành đất ở; xây dựng nhà ở trên đất công nghiệp,...
Căn cứ quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, mức xử phạt các hành vi chuyển mục đích sử dụng đất trái phép được quy định như sau:
6.1. Mức phạt chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trái phép
Theo Điều 8 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác sẽ bị xử phạt như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Diện tích chuyển trái phép (héc - ta) |
Mức phạt (triệu đồng) |
|
Chuyển sang đất khác trong nhóm đất nông nghiệp |
Dưới 0,5 |
Từ 02 - 03 |
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 03 - 05 |
|
|
Từ 01 đến dưới 03 |
Từ 05 - 10 |
|
|
Từ 03 trở lên |
Từ 10 - 30 |
|
|
Chuyển sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) tại xã |
Dưới 0,05 |
Từ 03 - 05 |
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 05 -10 |
|
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 10 - 20 |
|
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 100 - 150 |
|
|
Chuyển sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã |
Dưới 0,01 |
Từ 20 - 30 |
|
Từ 0,01 đến dưới 0,03 |
Từ 30 - 50 |
|
|
Từ 0,03 đến dưới 0,05 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 100 - 150 |
|
|
Từ 0,1 trở lên |
Từ 150 - 200 |
Lưu ý: Hành vi chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn: Phạt gấp 02 lần mức phạt tương ứng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
6.2. Mức phạt tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng
Điều 9 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì bị xử phạt với các mức tiền như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Diện tích chuyển trái phép (héc - ta) |
Mức phạt (triệu đồng) |
|
Chuyển sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp |
Dưới 0,5 |
Từ 02 - 03 |
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 03 - 05 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 05 - 10 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 10 - 30 |
|
|
|
||
|
Chuyển sang đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) tại xã |
Dưới 0,05 |
Từ 03 - 05 |
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 05 - 10 |
|
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 10 - 20 |
|
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 100 - 150 |
|
|
Chuyển sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã |
Dưới 0,02 |
Từ 10 - 20 |
|
Từ 0,02 đến dưới 0,05 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 100 - 150 |
|
|
Từ 0,5 trở lên |
Từ 150 - 200 |
Lưu ý: Hành vi chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
6.3. Mức phạt tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
Căn cứ Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất lâm nghiệp vào mục đích khác sẽ bị xử phạt như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Diện tích chuyển trái phép (héc - ta) |
Mức phạt (triệu đồng) |
|
Chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã |
Dưới 0,05 |
Từ 03 - 05 |
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 05 - 10 |
|
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 10 - 20 |
|
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 100 - 150 |
|
|
Chuyển mục đích sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã |
Dưới 0,01 |
Từ 10 - 20 |
|
Từ 0,01 đến dưới 0,03 |
Từ 20 - 30 |
|
|
Từ 0,03 đến dưới 0,05 |
Từ 30 - 50 |
|
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 0,1 trở lên |
Từ 100 - 150 |
Lưu ý: Trường hợp chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn thì mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt tương ứng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
6.4. Mức phạt chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung
- Theo Điều 11 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi tự ý chuyển mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung để làm dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sẽ bị phạt như sau:
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất < 01 héc ta: Phạt từ 20 - 50 triệu đồng.
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đối với diện tích đất ≥ 01 héc ta: Phạt từ 50 - 100 triệu đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
6.5. Mức phạt chuyển đất phi nông nghiệp sang mục đích khác
Điều 12 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định hành vi tự ý chuyển đất phi nông nghiệp sang mục đích khác sẽ vị xử phạt như sau:
|
Hành vi vi phạm |
Diện tích chuyển trái phép (héc - ta) |
Mức phạt (triệu đồng) |
|
Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng sang loại đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng hoặc cho thuê đất thuộc địa giới hành chính của xã |
Dưới 0,1 |
Từ 10 - 20 |
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 100 - 150 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 150 - 200 |
|
|
Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã |
Dưới 0,02 |
Từ 10 - 20 |
|
Từ 0,02 đến dưới 0,05 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 100 - 150 |
|
|
Từ 0,5 trở lên |
Từ 150 - 200 |
|
|
Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc địa giới xã |
Dưới 0,05 |
Từ 05 - 10 |
|
Từ 0,05 đến dưới 0,1 |
Từ 10 - 30 |
|
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 30 - 50 |
|
|
Từ 0,5 đến dưới 01 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 100 - 150 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 150 - 200 |
|
|
Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ thuộc địa giới xã |
Dưới 0,1 |
Từ 10 - 20 |
|
Từ 0,1 đến dưới 0,5 |
Từ 20 - 50 |
|
|
Từ 0,5 đến dưới 0,1 |
Từ 50 - 100 |
|
|
Từ 01 đến dưới 02 |
Từ 100 - 150 |
|
|
Từ 02 trở lên |
Từ 150 - 200 |
Lưu ý: Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất tại khu vực thuộc địa giới hành chính của phường, thị trấn: Mức phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng loại đất tương ứng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đất trước khi vi phạm
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp do vi phạm.
2. 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép mới nhất 2025. Năm 2025 trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép?
Năm 2025, theo quy định tại Khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024, có 07 trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất phải xin phép từ cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Do đó, nếu việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp trên thì phải xin phép cơ quan có thẩm quyền khi chuyển mục đích sử dụng.
3. Các câu hỏi thường gặp
3.1. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là gì?
Sau khi chuyển mục đích sử dụng, người sử dụng đất có quyền sử dụng theo mục đích mới (như xây dựng nhà ở, kinh doanh). Đồng thời, phải tuân thủ các quy định như: không lấn chiếm đất công, không thay đổi mục đích trái phép, và thực hiện nghĩa vụ tài chính đầy đủ theo quy định pháp luật.
3.2. Việc chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị từ chối trong những trường hợp nào?
Cơ quan thẩm quyền có thể từ chối nếu:
- Kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất không cho phép chuyển đổi.
- Đất đang có tranh chấp hoặc chưa được cấp sổ đỏ.
- Người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện pháp lý hoặc nghĩa vụ tài chính.
3.3. Thời gian xử lý hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất mất bao lâu?
Căn cứ Khoản 6 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định thời gian thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 20 ngày.
3.4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất có ảnh hưởng đến quyền sở hữu tài sản trên đất không?
Không. Chuyển mục đích sử dụng đất không làm thay đổi quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (như nhà ở, công trình xây dựng). Tuy nhiên, người sử dụng cần điều chỉnh tài sản theo mục đích mới và cập nhật vào hồ sơ đất đai nếu có thay đổi.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Tổng hợp quy định mới nhất 2025 về chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Năm 2025 trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép?
- 07 trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép mới nhất 2025
- Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2025
- Chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ 01/01/2025
- Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2025
- Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất mới nhất 2025
- Mẫu 02C đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất mới nhất 2025 và cách ghi chi tiết
- Bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất toàn quốc mới nhất 2025
Các từ khóa được tìm kiếm
# chuyển đổi mục đích sử dụng đất trái phépTin cùng chuyên mục
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
Giá đất do Nhà nước quy định không phải là giá thị trường, nhưng vẫn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế, xã hội và pháp lý. Nghị định 71/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ năm 2025, là văn bản hướng dẫn chi tiết về xác định giá đất và bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Trong đó, nghị định quy định rõ các yếu tố tác động trực tiếp đến giá đất, làm cơ sở để xây dựng bảng giá và giá đất cụ thể cho từng loại đất, từng khu vực. 03/07/2025Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là gì? Khi nào điều chỉnh bảng giá đất?
Bảng giá đất là mức giá do UBND cấp tỉnh ban hành hằng năm, dùng để tính thuế, phí, lệ phí, tiền sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi đất… theo từng loại đất và khu vực.Theo Luật Đất đai 2024, bảng giá đất được ban hành mỗi năm một lần, thay vì 5 năm/lần như trước, và phải công bố trước ngày 01/01 của năm áp dụng. 03/07/2025Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Giá đất hiện nay bao nhiêu 1m2? Bảng giá đất của 63 tỉnh, thành phố mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, giá đất tại Việt Nam dao động lớn theo từng địa phương, khu vực và loại đất. Ví dụ, tại TP.HCM, đất ở trung tâm có thể lên tới 160 triệu đồng/m², trong khi ở nông thôn chỉ từ vài trăm nghìn đồng/m². Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo chu kỳ 5 năm, là căn cứ để tính thuế, bồi thường, và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất. 03/07/2025Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất là gì? Thủ tục xây dựng khung giá đất mới nhất 2025?
Khung giá đất từng là một công cụ quan trọng do Chính phủ ban hành, dùng để làm cơ sở cho các địa phương xây dựng bảng giá đất cụ thể tại từng khu vực. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2025, theo quy định của Luật Đất đai 2024, khung giá đất chính thức bị bãi bỏ, thay vào đó là cơ chế xác định giá đất cụ thể, sát với giá thị trường. Mặc dù không còn khái niệm “khung giá đất” như trước, nhưng thủ tục xây dựng bảng giá đất thay thế khung cũ được quy định chặt chẽ, minh bạch hơn, theo hướng phân quyền cho địa phương, song vẫn chịu sự kiểm soát của Trung ương. 03/07/2025Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Cho thuê chung cư có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh không?
Trong bối cảnh nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao tại các đô thị lớn, việc cho thuê căn hộ chung cư đã trở thành một hình thức đầu tư phổ biến của nhiều cá nhân và hộ gia đình. Tuy nhiên, khi hoạt động cho thuê mang lại thu nhập thường xuyên, nhiều người băn khoăn không rõ liệu việc cho thuê này có được xem là hoạt động kinh doanh và có bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật hay không. Để trả lời câu hỏi này, cần căn cứ vào các quy định hiện hành trong Luật Doanh nghiệp, Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn liên quan. 24/06/2025Thủ tục cưỡng chế xây dựng trái phép nhà ở trên đất nông nghiệp được pháp luật hiện hành quy định như thế nào mới nhất 2025?
