Cách tra cứu online công ty xuất khẩu lao động được cấp phép tại Việt Nam mới nhất 2025
Cách tra cứu online công ty xuất khẩu lao động được cấp phép tại Việt Nam mới nhất 2025

1. Cách tra cứu online công ty xuất khẩu lao động được cấp phép tại Việt Nam mới nhất 2025

  • Bước 3: Nhập tên công ty xuất khẩu lao động vào ô Tìm kiếm
  • Bước 4: Bấm Tìm kiếm.
    • Hệ thống sẽ trả kết quả tự động:
      • Nếu hệ thống hiện kết quả thì công ty xuất khẩu lao động đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.
      • Nếu hệ thống không hiện kết quả thì công ty xuất khẩu lao động đó không được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Xuất khẩu lao động là gì? Điều kiện, hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động mới nhất 2025 gồm những gì?

2.1. Xuất khẩu lao động là gì?

2.2. Điều kiện, hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động mới nhất 2025 gồm những gì?

2.2.1. Điều kiện để xin Giấy phép xuất khẩu lao động là gì?

Căn cứ vào Điều 10 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, doanh nghiệp được cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có vốn điều lệ từ 05 tỷ đồng trở lên; có chủ sở hữu, tất cả thành viên, cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy định của Luật Đầu tư;
  • Đã ký quỹ theo quy định tại Điều 24 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;
  • Có người đại diện theo pháp luật là công dân Việt Nam, trình độ từ đại học trở lên và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng hoặc dịch vụ việc làm; không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không có án tích về một trong các tội xâm phạm an ninh quốc gia, các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tội quảng cáo gian dối, tội lừa dối khách hàng, tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép, tội tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, tội cưỡng ép người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép;
  • Có đủ số lượng nhân viên nghiệp vụ thực hiện các nội dung quy định tại Điều 9 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020;
  • Có cơ sở vật chất của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định để đáp ứng yêu cầu giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Có trang thông tin điện tử.

2.2.2. Hồ sơ xin cấp Giấy phép xuất khẩu lao động mới nhất 2025 gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu lao động bao gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép của doanh nghiệp;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Giấy tờ chứng minh đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020.
  • Căn cứ vào khoản 2 Điều 12 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét và cấp Giấy phép cho doanh nghiệp; trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, để xin Giấy phép xuất khẩu lao động thì bạn cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ trên theo quy định.

3. 3 hình thức để người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài mới nhất 2025

Hiện nay có 3 hình thức để người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại Điều 5 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 như sau:

  • Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện thỏa thuận quốc tế.
  • Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau đây:
    • Doanh nghiệp Việt Nam hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu công trình, dự án ở nước ngoài;
    • Doanh nghiệp Việt Nam đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài;.
    • Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
  • Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp giao kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài.
Cách tra cứu online công ty xuất khẩu lao động được cấp phép tại Việt Nam mới nhất 2025
Cách tra cứu online công ty xuất khẩu lao động được cấp phép tại Việt Nam mới nhất 2025

4. Quyền và nghĩa vụ của người xuất khẩu lao động gồm những gì mới nhất 2025?

Căn cứ vào Điều 6 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 thì người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

  • Quyền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
    • Được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật của Việt Nam về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; chính sách, pháp luật và phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động có liên quan đến người lao động; quyền, nghĩa vụ của các bên khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Được tư vấn, hỗ trợ để thực hiện quyền, nghĩa vụ và hưởng lợi ích trong hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề;
    • Hưởng tiền lương, tiền công, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động và quyền lợi, chế độ khác theo hợp đồng lao động; chuyển về nước tiền lương, tiền công, thu nhập, tài sản hợp pháp khác của cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;
    • Được bảo hộ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước tiếp nhận lao động, pháp luật và thông lệ quốc tế;
    • Đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bị người sử dụng lao động ngược đãi, cưỡng bức lao động hoặc có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe hoặc bị quấy rối tình dục trong thời gian làm việc ở nước ngoài;
    • Hưởng chính sách hỗ trợ về lao động, việc làm và quyền lợi từ Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước theo quy định của pháp luật;
    • Không phải đóng bảo hiểm xã hội hoặc thuế thu nhập cá nhân hai lần ở Việt Nam và ở nước tiếp nhận lao động nếu Việt Nam và nước đó đã ký hiệp định về bảo hiểm xã hội hoặc hiệp định tránh đánh thuế hai lần;
    • Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
    • Được tư vấn và hỗ trợ tạo việc làm, khởi nghiệp sau khi về nước và tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện.
  • Nghĩa vụ của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
    • Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;
    • Giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam; tôn trọng phong tục, tập quán của nước tiếp nhận lao động; đoàn kết với người lao động tại nước tiếp nhận lao động;
    • Hoàn thành khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngoài;
    • Nộp tiền dịch vụ, thực hiện ký quỹ theo quy định;
    • Làm việc đúng nơi quy định; chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân thủ sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động;
    • Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng đã ký theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;
    • Về nước đúng thời hạn sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng đào tạo nghề; thông báo với cơ quan đăng ký cư trú nơi trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc nơi ở mới sau khi về nước theo quy định của Luật Cư trú trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhập cảnh;
    • Nộp thuế, tham gia bảo hiểm xã hội, hình thức bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận lao động;
    • Đóng góp vào Quỹ Hỗ trợ việc làm ngoài nước.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Môi giới xuất khẩu lao động là gì?

Môi giới là hành vi làm trung gian cho các bên tiếp xúc, đàm phán và thiết lập các quan hệ để hưởng thù lao. Tuy nhiên, không phải hành vi môi giới nào để hưởng thù lao cũng là hợp pháp đặc biệt là môi giới cho người khác xuất cảnh trái phép.

5.2. Xuất khẩu lao động làm gì?

Xuất khẩu lao động là hoạt động mua và bán hàng hóa xuyên quốc gia. Tuy nhiên, hàng hóa này không phải hàng hóa thông thường mà là sức lao động. Như vậy, người lao động nội địa sẽ làm việc cho người sử dụng lao động là chính phủ nước ngoài hay cơ quan, tổ chức kinh tế nước ngoài đang có nhu cầu sử dụng lao động.

5.3. Xuất khẩu lao động là đi đâu?

Đi xuất khẩu lao động là quá trình người lao động đi làm việc tại một quốc gia nào đó khác với quê hương của mình. Đi xuất khẩu lao động có thể mang lại cho người lao động những cơ hội mới để kiếm tiền, học hỏi kinh nghiệm cũng như được tiếp cận với nền kinh tế phát triển hơn.

5.4. Việt Nam thường xuất khẩu lao động ở đâu?

Các thị trường được người lao động chọn nhiều nhất gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan - Trung Quốc. Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vừa cho biết, từ đầu năm đến ngày 19/6, cả nước có hơn 78.000 người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tăng 107% so với cùng kỳ 2023.

5.5. Đi xuất khẩu lao động cần chuẩn bị gì?

Để đi xuất khẩu lao động được, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau: Học bạ cấp ba, chứng minh thư, sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận tiền án tiền sự,… để làm hồ sơ xuất khẩu lao động, visa, và hồ sơ xuất nhập cảnh.