Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2025
Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2025

1. Biểu thuế thu nhập cá nhân quy định mới nhất năm 2025 như thế nào?

Biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2025 vẫn áp dụng hệ thống thuế lũy tiến từng phần với 7 bậc thuế, được quy định nhằm đảm bảo công bằng giữa các cá nhân có mức thu nhập khác nhau. Các mức thuế suất dao động từ 5% đến 35%, tùy theo mức thu nhập sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp hợp pháp. Cụ thể, thu nhập từ 5 triệu đồng/tháng trở xuống sẽ chịu thuế suất 5%, trong khi thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng sẽ chịu thuế suất cao nhất là 35%. Các bậc thuế này áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập tương tự, giúp cá nhân có thu nhập thấp được giảm bớt gánh nặng thuế và những người có thu nhập cao hơn đóng thuế theo tỷ lệ cao hơn, từ đó tạo ra sự công bằng trong nghĩa vụ thuế.

2. Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang là gì?

Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang là hệ thống thuế được áp dụng cho thu nhập cá nhân, trong đó mức thuế suất sẽ thay đổi tùy theo mức thu nhập của người nộp thuế. Cách tính thuế này gọi là "lũy tiến từng phần," có nghĩa là thu nhập của người lao động sẽ được chia thành các phần nhỏ, và mỗi phần sẽ áp dụng một mức thuế suất khác nhau theo các bậc thuế quy định.

Cụ thể, các bậc thuế sẽ có các mức thu nhập chịu thuế khác nhau, từ mức thấp nhất đến cao nhất, với thuế suất bắt đầu từ 5% cho thu nhập thấp và tăng dần lên đến 35% cho thu nhập cao. Điều này giúp đảm bảo công bằng, vì người có thu nhập thấp chỉ phải nộp thuế ở mức thấp, trong khi người có thu nhập cao sẽ đóng thuế cao hơn theo các phần thu nhập vượt qua ngưỡng của các bậc thuế.

Ví dụ, thu nhập dưới 5 triệu đồng/tháng sẽ chịu thuế suất 5%, trong khi thu nhập trên 80 triệu đồng/tháng sẽ phải chịu thuế suất 35%. Cách tính này giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho những người có thu nhập thấp và tăng thuế đối với người có thu nhập cao, nhằm đảm bảo công bằng xã hội.

3. Biểu thuế thu nhập cá nhân bậc thang thang hiện nay

Biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế lũy tiến từng phần được quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2023 - Biểu thuế lũy tiến từng phần này được áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh, tiền lương và tiền công.

Thu nhập tính thuế từ hoạt động kinh doanh, tiền lương và tiền công được xác định là tổng thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (đã sửa đổi vào năm 2012 và 2014), sau khi trừ đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc trong một số ngành nghề, quỹ hưu trí tự nguyện, cũng như các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi năm 2012 và 2014).

Biểu thuế toàn phần

Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

a) Thu nhập từ đầu tư vốn

5

b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

c) Thu nhập từ trúng thưởng

10

d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn theo khoản 1 Điều 13

20

e) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo khoản 1 Điều 13

0,1

f) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2023 - Biểu thuế toàn phần này áp dụng đối với thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, cũng như thu nhập từ nhận thừa kế và quà tặng, theo quy định tại các Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17 và 18 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi năm 2012 và 2014).

Biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2025

4. Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân năm 2025

Căn cứ theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi 2012, 2014, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007:

  • Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
    • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
    • Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
    • Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
    • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
    • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
    • Tiền lãi cho vay;
    • Lợi tức cổ phần;
    • Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
    • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;
    • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
  • Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
    • Trúng thưởng xổ số;
    • Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
    • Trúng thưởng trong các hình thức cá cược;
    • Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.
  • Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
    • Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ;
    • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Năm 2024, ai là người phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, cùng với Điều 2 của Thông tư 119/2014/TT-BTC, việc xác định cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể như sau:

(1) Cá nhân cư trú là những người đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục, tính từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là một ngày duy nhất. Việc tính ngày đến và ngày đi được căn cứ vào các chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân. Nếu nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày, thì được tính là một ngày cư trú.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, theo một trong hai trường hợp sau:
    • Nơi ở thường xuyên theo quy định pháp luật về cư trú:
      • Đối với công dân Việt Nam, nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống ổn định không có thời hạn tại một địa chỉ cụ thể và đã đăng ký thường trú theo quy định pháp luật.
      • Đối với người nước ngoài, nơi ở thường xuyên là nơi ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú ghi trên Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
  • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn hợp đồng từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế:
      • Nếu cá nhân không có nơi ở thường xuyên theo quy định trên nhưng có tổng số ngày thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, thì vẫn được xem là cá nhân cư trú. Điều này áp dụng cho mọi hình thức nhà thuê, bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, trọ, hoặc nơi làm việc, không phân biệt cá nhân tự thuê hay do người sử dụng lao động thuê cho nhân viên.
  • Nếu cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng có mặt thực tế dưới 183 ngày trong năm tính thuế và không thể chứng minh là cư trú tại nước khác, thì cá nhân đó vẫn được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
  • Để chứng minh là cư trú tại nước khác, cá nhân cần cung cấp Giấy chứng nhận cư trú. Trong trường hợp nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định thuế với Việt Nam mà không cấp Giấy chứng nhận cư trú, thì cá nhân có thể cung cấp bản chụp hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

(2) Cá nhân không cư trú là những người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.

5.2. Làm thế nào để tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế lũy tiến từng phần?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo biểu thuế lũy tiến từng phần được tính bằng cách chia thu nhập tính thuế ra từng phần, áp dụng mức thuế suất tương ứng cho từng phần thu nhập, sau đó cộng lại để ra số thuế phải nộp. Biểu thuế này bao gồm 7 bậc thuế, với mức thuế suất từ 5% đến 35% tùy theo từng mức thu nhập. Để tính thuế, đầu tiên cần xác định thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm, đóng góp từ thiện và các khoản giảm trừ gia cảnh. Tiếp theo, thu nhập tính thuế được chia thành các phần tương ứng với các bậc thuế và mỗi phần thu nhập sẽ chịu thuế suất tương ứng. Ví dụ, nếu thu nhập tính thuế của một cá nhân là 40 triệu đồng, thuế phải nộp sẽ được tính từ các phần thu nhập theo từng bậc thuế, cuối cùng cộng tổng lại để ra số thuế phải nộp. Phương pháp này đảm bảo công bằng, vì người có thu nhập cao sẽ phải đóng thuế nhiều hơn theo từng phần thu nhập vượt qua ngưỡng thuế.