Biên bản trong phiên toà hình sự có được coi là chứng cứ không?
Biên bản trong phiên toà hình sự có được coi là chứng cứ không?

1. Biên bản trong phiên toà hình sự có được coi là chứng cứ không?

Theo Điều 86 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 (BLTTHS 2015), chứng cứ là những gì có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định, được dùng làm căn cứ để xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa trong việc giải quyết vụ án.

Dựa trên khái niệm này, chứng cứ có các đặc điểm sau: Chứng cứ là có thật, bảo đảm tính khách quan; Chứng cứ có tính hợp pháp; Chứng cứ phải liên quan đến vụ án. Như vậy, nếu thiếu một trong ba yếu tố trên thì sẽ không được xem là chứng cứ.

Khoản 1 Điều 87 BLTTHS 2015, liệt kê các nguồn chứng cứ gồm: Vật chứng; Lời khai, lời trình bày; Dữ liệu điện tử; Kết luận giám định, định giá tài sản; Biên bản trong hoạt động khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án; Kết quả thực hiện ủy thác tư pháp và hợp tác quốc tế khác; Các tài liệu, đồ vật khác. Trong đó, biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử là những tình tiết được ghi trong biên bản về hoạt động kiểm tra, xác minh nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử được lập theo quy định của Bộ luật tố tụng có thể được coi là chứng cứ.

Theo đó, Biên bản lập trong quá trình xét xử là một trong những nguồn có thể tạo thành chứng cứ. Khi biên bản này phản ánh đúng sự thật, đảm bảo tính khách quan, hợp pháp và có liên quan trực tiếp đến vụ án, thì nó sẽ được công nhận là chứng cứ hợp pháp trong quá trình tố tụng.

Nếu người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa hình sự thì Thư ký Tòa án có được sửa chữa trực tiếp hay không?
Nếu người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa hình sự thì Thư ký Tòa án có được sửa chữa trực tiếp hay không?

2. Nếu người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa hình sự thì Thư ký Tòa án có được sửa chữa trực tiếp hay không?

Căn cứ khoản 4 Điều 258 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định biên bản phiên tòa hình sự quy định như sau:

Biên bản phiên tòa
...
4. Sau khi chủ tọa phiên tòa và Thư ký Tòa án ký vào biên bản phiên tòa, Kiểm sát viên, bị cáo, người bào chữa, bị hại, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự hoặc đại diện của những người đó được xem biên bản phiên tòa. Nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa thì Thư ký Tòa án phải ghi sửa đổi, bổ sung đó vào biên bản phiên tòa. Không được tẩy xóa, sửa chữa trực tiếp mà phải ghi sửa đổi, bổ sung tiếp vào cuối biên bản phiên tòa và cùng chủ tọa phiên tòa ký xác nhận; nếu chủ tọa phiên tòa không chấp nhận yêu cầu thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.

Như vậy, nếu có người yêu cầu ghi những sửa đổi, bổ sung vào biên bản phiên tòa hình sự thì Thư ký Tòa án phải ghi sửa đổi, bổ sung đó vào biên bản phiên tòa.

Không được tẩy xóa, sửa chữa trực tiếp mà phải ghi sửa đổi, bổ sung tiếp vào cuối biên bản phiên tòa hình sự và cùng chủ tọa phiên tòa ký xác nhận; nếu chủ tọa phiên tòa không chấp nhận yêu cầu thì phải nêu rõ lý do và ghi vào biên bản phiên tòa.

Quy định về nội dung kiểm sát biên bản phiên tòa hình sự
Quy định về nội dung kiểm sát biên bản phiên tòa hình sự

3. Quy định về nội dung kiểm sát biên bản phiên tòa hình sự

Theo quy định tại tiểu mục 2 Mục II Hướng dẫn 23/HD-VKSTC năm 2021 về kiểm sát biên bản phiên tòa xét xử vụ án hình sự như sau:

II. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG KIỂM SÁT BIÊN BẢN PHIÊN TÒA HÌNH SỰ
...
2. Nội dung kiểm sát biên bản phiên tòa hình sự
2.1. Kiểm sát hình thức của biên bản phiên tòa hình sự
Kiểm sát viên căn cứ vào thực tế thời gian, địa điểm mở phiên tòa và mọi diễn biến của phiên tòa từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc phiên tòa, để xác định hình thức, bố cục biên bản phiên tòa có phản ánh đúng trình tự các thủ tục của phiên tòa và có được ghi theo đúng quy định tại khoản 1 Điều 258 Bộ luật tố tụng hình sự không; xác định biên bản phiên tòa có được lập theo đúng thể thức văn bản tố tụng và quy định của pháp luật về xác lập biên bản phiên tòa không.
2.2. Kiểm sát nội dung của biên bản phiên tòa
a. Về người tiến hành tố tụng
Kiểm sát viên đối chiếu những người tiến hành tố tụng có đúng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án về thành phần Hội đồng xét xử, tư cách tiến hành tố tụng không, có được thể hiện đầy đủ trong biên bản phiên tòa không. Trường hợp phải từ chối hoặc bị thay đổi người tiến hành tố tụng theo quy định tại các Điều 52, 53, 54 Bộ luật tố tụng hình sự có được nêu rõ trong biên bản phiên tòa không. Các trường hợp thay đổi người tiến hành tố tụng có đảm bảo đủ các điều kiện pháp luật quy định không.
b. Về người tham gia tố tụng
Khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự, Kiểm sát viên phải xác định người tham gia tố tụng có đúng với danh sách triệu tập của Hội đồng xét xử không; việc Tòa án xác định tư cách những người tham gia tố tụng có đúng quy định của Bộ luật hình sự và Bộ luật tố tụng hình sự không; có sự tham gia tố tụng của người bào chữa trong trường hợp Bộ luật tố tụng hình sự quy định bắt buộc không. Khi kiểm sát biên bản phiên tòa, Kiểm sát viên phải kiểm sát kỹ nội dung này trên cơ sở đối chiếu những đặc điểm thực tế của chủ thể tham gia tố tụng với quy định của Bộ luật tố tụng hình sự để xác định tư cách pháp lý tham gia tố tụng của họ; đồng thời, căn cứ vào Quyết định đưa vụ án ra xét xử để xác định tư cách, sự có mặt hay vắng mặt của người tham gia tố tụng có được phản ánh đầy đủ trong biên bản phiên tòa không.
...
c. Về thủ tục bắt đầu phiên tòa
...
d. Về thủ tục tranh tụng tại phiên tòa
* Công bố bản Cáo trạng, nội dung kháng cáo, kháng nghị
...

Như vậy, nội dung kiểm sát biên bản phiên tòa hình sự được quy định như trên.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Biên bản phiên tòa hình sự được lập bởi ai?

Biên bản phiên tòa hình sự do Thư ký phiên tòa lập dưới sự giám sát và chỉ đạo của Chủ tọa phiên tòa.

4.2. Việc không lập biên bản phiên tòa đúng quy định có ảnh hưởng gì không?

Có. Nếu biên bản phiên tòa không được lập đúng quy định hoặc có sai sót nghiêm trọng, đây có thể là căn cứ để xác định vi phạm thủ tục tố tụng và ảnh hưởng đến tính hợp pháp của bản án hoặc quyết định xét xử.

4.3. Biên bản phiên tòa có được cung cấp cho người tham gia tố tụng không?

Người tham gia tố tụng, đặc biệt là luật sư, bị cáo, người bào chữa hoặc các bên liên quan, có quyền yêu cầu trích lục hoặc cung cấp bản sao biên bản phiên tòa nếu điều này phục vụ quyền và lợi ích hợp pháp của họ trong quá trình tố tụng tiếp theo.

4.4. Trong trường hợp phiên tòa bị hoãn, biên bản có được lập không?

Dù phiên tòa bị hoãn, biên bản phiên tòa vẫn phải được lập, ghi nhận rõ lý do hoãn phiên tòa, thời điểm tạm dừng và các nội dung đã diễn ra trước khi hoãn.