Báo cáo tai nạn lao động gửi về đâu? Khi nào phải báo cáo tai nạn lao động?
Báo cáo tai nạn lao động gửi về đâu? Khi nào phải báo cáo tai nạn lao động?

1. Báo cáo tai nạn lao động gửi về đâu?

  • Báo cáo tai nạn lao động phải được gửi về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có trụ sở của đơn vị sử dụng lao động.
  • Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của cơ quan chức năng, có thể gửi báo cáo qua các hình thức khác như fax, bưu điện, email hoặc trực tiếp.

Lưu ý: Các công ty, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tai nạn lao động định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Khi nào phải báo cáo tai nạn lao động?

  • Trong vòng 24 giờ: Nếu tai nạn lao động gây chết người hoặc gây thương tật từ 30% trở lên, người sử dụng lao động phải báo cáo ngay lập tức bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an địa phương, và Bảo hiểm xã hội.
  • Trong vòng 48 giờ: Nếu tai nạn lao động chỉ gây thương tật dưới 30%, người sử dụng lao động phải báo cáo trong vòng 48 giờ.
  • Báo cáo định kỳ hàng năm: Các doanh nghiệp, tổ chức cần báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động trong năm vào cuối năm hoặc theo thời gian quy định của cơ quan nhà nước (thường là trước ngày 10 tháng 01 của năm sau).

3. Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?

Căn cứ vào Điều 45 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 về các điều kiện được hưởng chế độ tai nạn lao động:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

b) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

c) Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Căn cứ Điều 40 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 về trường hợp người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động:

Người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

a) Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

b) Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

c) Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ vào các điều khoản trên, những trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động:

  • Bị suy giảm khả năng lao động dưới 5% do bị tai nạn lao động.
  • Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
  • Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;...
Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?
Các trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động?

4. Điều kiện, hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ TNLĐ ra sao?

Dưới đây là thông tin chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động (TNLĐ) theo quy định mới nhất năm 2025:

  • Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

    • Bị tai nạn trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc hoặc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ lao động.
    • Không vi phạm pháp luật hoặc nội quy an toàn lao động tại thời điểm xảy ra tai nạn.
    • Có kết luận giám định y khoa xác định mức suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
  • Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Căn cứ Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hồ sơ bao gồm:

    • Sổ bảo hiểm xã hội.
    • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị tai nạn lao động (đối với trường hợp nội trú).
    • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.
    • Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.
    • Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc biên bản tai nạn giao thông (nếu tai nạn xảy ra trên đường đi làm).
    • Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động (nếu có).
  • Thủ tục nộp và giải quyết hồ sơ
    • Nộp hồ sơ: Người lao động hoặc người sử dụng lao động nộp hồ sơ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động đang tham gia bảo hiểm.
    • Thời hạn giải quyết: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết và chi trả chế độ

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Người lao động bị tai nạn lao động được hưởng những quyền lợi gì theo quy định mới nhất?

Người lao động bị tai nạn lao động sẽ được thanh toán chi phí y tế, hưởng trợ cấp trong thời gian điều trị và có thể được nhận trợ cấp một lần hoặc hàng tháng tùy theo mức suy giảm khả năng lao động, theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

5.2. Điều kiện để được hưởng chế độ tai nạn lao động là gì?

Người lao động phải bị tai nạn trong quá trình làm việc, tại nơi làm việc hoặc trong thời gian thực hiện nhiệm vụ lao động; đồng thời không vi phạm pháp luật hay nội quy an toàn lao động tại thời điểm xảy ra tai nạn.