Bảng giá đất tính thuế phi nông nghiệp mới nhất 2025
Bảng giá đất tính thuế phi nông nghiệp mới nhất 2025

1. Bảng giá đất tính thuế phi nông nghiệp mới nhất 2025

Theo quy định tại điều 159 Luật đất đai 2024 như sau:

Điều 159. Bảng giá đất

1. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

c) Tính thuế sử dụng đất;

d) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

đ) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

e) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

g) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

h) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

i) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

k) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

l) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

2. Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Có thể hiểu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là thuế đất phi nông nghiệp) là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc mà người sử dụng đất phải đóng khi sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp không phải đóng hoặc được miễn đóng.

3. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp tại mục (3) sử dụng vào mục đích kinh doanh.

4. Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất %

Như vậy, dựa vào công thức nêu trên thì để tính được số thuế phát sinh cần biết diện tích, giá của 1m2 đất và thuế suất. Cụ thể:

* Diện tích đất tính thuế:

Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

* Giá của 1m2 đất tính thuế:

  • Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.
  • Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố dẫn đến thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1m2 đất tính thuế cho thời gian còn lại của chu kỳ.
  • Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.

* Thuế suất:

Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì với đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần) thuế suất sẽ được xác định như sau:

Bậc thuế

Diện tích tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

– Các loại đất khác:

STT

Loại đất

Thuế suất (%)

1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh

0,03%

2

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định

0,15%

3

Đất lấn, đất chiếm

0,2%

5. Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và 06 điều cần biết

Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025

Từ ngày 1/1/2025, giá của 1 m² đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng cho từng mục đích sử dụng cụ thể và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.

Cách xác định giá 1 m² đất tính thuế:

  • Căn cứ pháp lý: Theo Điều 249 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, giá của 1 m² đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trong bảng giá đất.
  • Chu kỳ ổn định: Bảng giá đất được ổn định theo chu kỳ 5 năm. Trong chu kỳ này, nếu không có thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, thì giá tính thuế sẽ không thay đổi.

Lưu ý:

  • Giá đất trong bảng giá đất có thể khác với giá thị trường.​
  • Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất trong chu kỳ ổn định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.​

Để biết chính xác giá của 1 m² đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa phương mình, bạn nên tham khảo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn chi tiết.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Giá 1m² đất sử dụng để tính thuế phi nông nghiệp được xác định như thế nào trong năm 2025?

Giá 1m² đất sử dụng để tính thuế phi nông nghiệp được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Bảng giá đất này được ổn định theo chu kỳ 5 năm và áp dụng cho từng mục đích sử dụng đất. Mức giá đất này có thể khác với giá thị trường và được điều chỉnh nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố khác.

6.2. Các đối tượng nào được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo luật mới nhất 2025?

Các đối tượng được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm hộ nghèo, người có công với cách mạng, hoặc các trường hợp đất sử dụng cho mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh. Ngoài ra, có thể giảm 50% thuế đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 2 lần hạn mức quy định.