Bản đồ hành chính được phân loại như thế nào? Nội dung bản đồ hành chính các cấp gồm những gì?
Bản đồ hành chính được phân loại như thế nào? Nội dung bản đồ hành chính các cấp gồm những gì?

1. Bản đồ hành chính được phân loại như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư 43/2020/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, bản đồ hành chính được phân loại chủ yếu dựa vào phạm vi lãnh thổ thể hiện và mục đích sử dụng. Cụ thể:

  • Theo cấp hành chính thể hiện trên bản đồ:
    • Bản đồ hành chính toàn quốc: thể hiện ranh giới, tên gọi và vị trí các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước.
    • Bản đồ hành chính cấp tỉnh: thể hiện ranh giới, tên gọi và vị trí các đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
    • Bản đồ hành chính cấp huyện: thể hiện ranh giới và đơn vị cấp xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi địa bàn huyện.
    • Bản đồ hành chính cấp xã: chi tiết đến các thôn, ấp, khu phố...
  • Theo tỷ lệ bản đồ:
    • Tỷ lệ lớn (1:10.000 đến 1:50.000): áp dụng cho cấp xã, huyện.
    • Tỷ lệ trung bình (1:100.000 đến 1:500.000): áp dụng cho cấp tỉnh.
    • Tỷ lệ nhỏ hơn (1:1.000.000): dùng cho bản đồ hành chính toàn quốc.

2. Nội dung bản đồ hành chính các cấp gồm những gì?

Một bản đồ hành chính tiêu chuẩn phải thể hiện đầy đủ các nội dung chính sau:

  • Ranh giới hành chính các cấp: rõ ràng, phân biệt bằng đường nét và màu sắc (tỉnh, huyện, xã…).
  • Tên địa danh hành chính: ghi đúng tên đơn vị hành chính theo danh mục do Chính phủ ban hành.
  • Thủ đô, trung tâm hành chính cấp tỉnh, huyện, xã: được ký hiệu theo quy chuẩn bản đồ.
  • Hệ thống giao thông chính: quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt, cảng biển, sân bay…
  • Yếu tố địa lý tự nhiên cơ bản: sông ngòi, núi, đảo, quần đảo lớn…
  • Ký hiệu bản đồ: chú giải rõ ràng về ranh giới, biểu tượng và hệ tọa độ.
  • Lưới kinh vĩ tuyến, tỷ lệ bản đồ, phương hướng Bắc.

Ngoài ra, bản đồ hành chính còn có thể bổ sung một số yếu tố phụ như dân số, diện tích, sơ đồ vị trí hành chính vùng, hoặc bảng thống kê kèm theo.

3. Bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập được thành lập mới khi nào?

Ngày 12/04/2025, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Nghị quyết 60-NQ/TW về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII.

Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương đồng ý số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sáp nhập là 34 tỉnh, thành phố (28 tỉnh và 6 thành phố trực thuộc Trung ương).

Cụ thể, sẽ có 11 đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập và 23 đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất.

Căn cứ Điều 10 Thông tư 47/2014/TT-BTNMT quy định thành lập mới và tái bản bản đồ hành chính các cấp như sau:

Điều 10. Thành lập mới và tái bản bản đồ hành chính các cấp

1. Thành lập mới bản đồ hành chính khi đơn vị hành chính trên bản đồ thành lập có quyết định sáp nhập hoặc chia tách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tái bản bản đồ hành chính có hiện chỉnh

a) Bản đồ hành chính các cấp do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc do tỉnh thực hiện phải được tái bản có hiện chỉnh theo chu kỳ 5 năm;

b) Khi bản đồ hành chính chưa đến thời hạn tái bản theo chu kỳ, nhưng trên thực tế có sự biến động về nội dung từ 25% trở lên thì cần tái bản có hiện chỉnh bản đồ.

3. Tái bản bản đồ hành chính không hiện chỉnh khi thực tế có nhu cầu sử dụng và nội dung bản đồ vẫn đảm bảo tính hiện thời.

Như vậy, theo thông tin nêu trên, bản đồ 34 tỉnh thành sau sáp nhập sẽ được thành lập mới khi có quyết định sáp nhập hoặc chia tách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

iwater.vn/thong-tin-dia-...
Bản đồ hành chính 34 tỉnh thành sau sáp nhập mới nhất 2025 ra sao?

4. Danh sách 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập (Dự kiến)

Theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025, dự kiến tên gọi của 34 tỉnh thành sau sáp nhập như sau:

(1) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập

1. Thành phố Hà Nội.

2. Thành phố Huế.

3. Tỉnh Lai Châu.

4. Tỉnh Điện Biên.

5. Tỉnh Sơn La.

6. Tỉnh Lạng Sơn.

7. Tỉnh Quảng Ninh.

8. Tỉnh Thanh Hoá.

9. Tỉnh Nghệ An.

10. Tỉnh Hà Tĩnh.

11. Tỉnh Cao Bằng.

(2) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất

1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.

2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.

3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.

4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.

5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.

6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.

7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.

8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.

9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.

10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.

11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.

12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.

13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.

14. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận; lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.

15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.

16. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.

17. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.

18. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.

19. Hợp nhất thành phố cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.

20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh; lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.

21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.

22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.

23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.

vnexpress.net/ten-goi-va...

Danh sách 34 tỉnh thành mới sau sáp nhập (Dự kiến)

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Bản đồ hành chính có dùng để xác định ranh giới đất đai hay tranh chấp địa giới không?

Bản đồ hành chính không phải là căn cứ pháp lý duy nhất hoặc trực tiếp để giải quyết các tranh chấp đất đai hay địa giới hành chính. Dù bản đồ hành chính thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính như tỉnh, huyện, xã, nhưng việc xác định ranh giới pháp lý đất đai giữa các cá nhân, tổ chức hoặc địa phương phải dựa trên hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính chính quy, biên bản cắm mốc và các tài liệu pháp lý liên quan.

Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, bản đồ hành chính vẫn được sử dụng như tài liệu hỗ trợ tham khảo khi xảy ra tranh chấp ranh giới giữa các địa phương hoặc khi đối chiếu với bản đồ địa chính để xác minh tính thống nhất về vị trí, phạm vi. Nếu có sự khác biệt giữa bản đồ hành chính và bản đồ địa chính, thì cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ sẽ là nơi có thẩm quyền thẩm định và đưa ra kết luận.

5.2. Bản đồ hành chính điện tử có thay thế hoàn toàn bản đồ giấy truyền thống trong quản lý nhà nước được không?

Bản đồ hành chính điện tử đang ngày càng phổ biến và có nhiều lợi thế như dễ dàng cập nhật, chia sẻ, tích hợp dữ liệu không gian, truy xuất nhanh qua hệ thống mạng, đặc biệt phù hợp với xu hướng chuyển đổi số trong quản lý hành chính nhà nước.

Tuy nhiên, bản đồ hành chính điện tử chưa thể hoàn toàn thay thế bản đồ giấy trong một số tình huống như: lưu trữ hồ sơ, sử dụng tại các khu vực chưa số hóa, hoặc khi cần chứng cứ pháp lý có dấu mộc trong các thủ tục hành chính hoặc tố tụng. Bản đồ giấy vẫn có giá trị pháp lý truyền thống và thường là hình thức lưu chiểu chính thức được các cơ quan lưu trữ nhà nước công nhận.

Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, bản đồ hành chính điện tử và bản đồ giấy vẫn tồn tại song song, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác quản lý nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực quy hoạch, địa giới, giáo dục và thông tin công cộng.