Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân và tổ chức sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Từ năm 2025, các quy định về đối tượng nộp thuế này vẫn được áp dụng theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, với một số điều chỉnh nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai và đảm bảo công bằng trong việc sử dụng tài nguyên đất. Việc xác định đúng đối tượng phải nộp thuế giúp người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, đồng thời tránh vi phạm pháp luật và các rủi ro pháp lý liên quan.​
Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?

1. Ai phải nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?

Căn cứ quy định tại Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nêu trên.
  • Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
  • Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
    • Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
    • Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
    • Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
    • Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
    • Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế nêu trên thì pháp nhân mới là người nộp thuế.

2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp là gì?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là gì

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Có thể hiểu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là thuế đất phi nông nghiệp) là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc mà người sử dụng đất phải đóng khi sử dụng đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp không phải đóng hoặc được miễn đóng.

3. Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp tại mục (3) sử dụng vào mục đích kinh doanh.

4. Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Theo quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 8 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định về công thức tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:

Số thuế phải nộp (đồng) = Số thuế phát sinh (đồng) – Số thuế được miễn, giảm (nếu có)

Trong đó:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất tính thuế x Giá của 1m2 đất (đồng/m2) x Thuế suất %

Như vậy, dựa vào công thức nêu trên thì để tính được số thuế phát sinh cần biết diện tích, giá của 1m2 đất và thuế suất. Cụ thể:

* Diện tích đất tính thuế:

Điều 5 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế sử dụng.

* Giá của 1m2 đất tính thuế:

  • Giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01/01/2012.
  • Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi người nộp thuế hoặc phát sinh các yếu tố dẫn đến thay đổi giá của 1m2 đất tính thuế thì không phải xác định lại giá của 1m2 đất tính thuế cho thời gian còn lại của chu kỳ.
  • Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì giá của 1m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong thời gian còn lại của chu kỳ.

* Thuế suất:

Căn cứ điểm a, khoản 1, Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC thì với đất ở (bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần) thuế suất sẽ được xác định như sau:

Bậc thuế

Diện tích tính thuế (m2)

Thuế suất (%)

1

Diện tích trong hạn mức

0,03

2

Phần diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức

0,07

3

Phần diện tích vượt trên 3 lần hạn mức

0,15

– Các loại đất khác:

STT

Loại đất

Thuế suất (%)

1

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác sử dụng vào mục đích kinh doanh

0,03%

2

Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định

0,15%

3

Đất lấn, đất chiếm

0,2%

5. Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025?

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và 06 điều cần biết

Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025

Từ ngày 1/1/2025, giá của 1 m² đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, áp dụng cho từng mục đích sử dụng cụ thể và được ổn định theo chu kỳ 5 năm.

Cách xác định giá 1 m² đất tính thuế:

  • Căn cứ pháp lý: Theo Điều 249 Luật Đất đai 2024 và khoản 3 Điều 6 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, giá của 1 m² đất là giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trong bảng giá đất.
  • Chu kỳ ổn định: Bảng giá đất được ổn định theo chu kỳ 5 năm. Trong chu kỳ này, nếu không có thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, thì giá tính thuế sẽ không thay đổi.

Lưu ý:

  • Giá đất trong bảng giá đất có thể khác với giá thị trường.​
  • Trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất trong chu kỳ ổn định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.​

Để biết chính xác giá của 1 m² đất dùng để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại địa phương mình, bạn nên tham khảo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn chi tiết.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Giá 1m² đất sử dụng để tính thuế phi nông nghiệp được xác định như thế nào trong năm 2025?

Giá 1m² đất sử dụng để tính thuế phi nông nghiệp được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Bảng giá đất này được ổn định theo chu kỳ 5 năm và áp dụng cho từng mục đích sử dụng đất. Mức giá đất này có thể khác với giá thị trường và được điều chỉnh nếu có sự thay đổi về mục đích sử dụng hoặc các yếu tố khác.

6.2. Các đối tượng nào được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo luật mới nhất 2025?

Các đối tượng được miễn hoặc giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp bao gồm hộ nghèo, người có công với cách mạng, hoặc các trường hợp đất sử dụng cho mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh. Ngoài ra, có thể giảm 50% thuế đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 2 lần hạn mức quy định.