https://vietjack.me/tin-phap-luat/co-quan-nao-la-co-quan-quyen-luc-nha-nuoc-cao-nhat-cua-nuoc-viet-nam-8038

Ai là người giữ vị trí quyền lực tối cao trong cơ cấu tổ chức nhà nước Việt Nam? (ảnh 1)
Ai là người giữ vị trí quyền lực tối cao trong cơ cấu tổ chức nhà nước Việt Nam?

1. Ai là người giữ vị trí quyền lực tối cao trong cơ cấu tổ chức nhà nước Việt Nam?

Căn cứ theo Hiến pháp 2013 và Kết luận 35-KL/TW năm 2022, hiện nay một số chức vụ lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm Tổng Bí thư, Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

  • 1. Tổng Bí thư

Hiện nay, Tổng Bí thư là người đứng đầu Đảng Cộng sản Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 4 Hiến pháp 2013 quy định về Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:

    • Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội.
    • Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
    • Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
  • 2. Chủ tịch Quốc hội

Hiện nay, Chủ tịch Quốc hội là người đứng đầu Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 69 Hiến pháp 2013 quy định về Quốc hội như sau:

    • Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.
  • 3. Chủ tịch nước

Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. (Điều 86 Hiến pháp 2013)

Căn cứ theo Điều 87 Hiến pháp 2013 quy định:

    • Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
    • Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
    • Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.
  • 4. Thủ tướng Chính phủ

Hiện nay, Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Căn cứ theo Điều 94 Hiến pháp 2013 quy định về Chính phủ như sau:

    • Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
    • Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.

Theo quy định tại Điều 2 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

    • Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.
    • Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
    • Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Theo đó, không quy định ai là người có quyền lực cao nhất Việt Nam. Mỗi người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước đều có nhiệm vụ và quyền hạn riêng.

Như vậy, Việt Nam là nước do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân, ai là người có quyền lực cao nhất Việt Nam hiện nay không có quy định.

2. Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Việt Nam?

Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Việt Nam?

Cơ quan nào là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Việt Nam?

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 69 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 69.

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Bên cạnh đó, vị trí, chức năng của Quốc hội được quy định tại Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 như sau:

Vị trí, chức năng của Quốc hội

1. Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

Theo quy định Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.

3. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn nào?

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 70 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 70.

Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật;

2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

3. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

4. Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

5. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;

6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;

7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.

Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp;

8. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

9. Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;

10. Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

11. Quyết định đại xá;

12. Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;

13. Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

14. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

15. Quyết định trưng cầu ý dân.

Theo quy định Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn nêu trên.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Quyền lực nhà nước là gì?

Quyền lực nhà nước được giải thích theo khoản 3 Điều 2 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 2.

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.

2. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

3. Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Theo quy định quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

4.2. Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng hình thức nào theo quy định mới nhất 2025?

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước được quy định tại Điều 6 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 6.

Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

Căn cứ trên quy định Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.

4.3. Đặc trưng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm những gì?

  • Thứ nhất, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của dân do dân và vì dân. Đặc trưng này bắt nguồn từ bản chất của Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được khẳng định tại Điều 2 Hiến pháp 2013 theo đó nhà nước được quản lý bằng luật pháp trên cơ sở lợi ích của toàn dân tộc Việt Nam.
  • Thứ hai, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước dân chủ, nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân. Như đã khẳng định Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước của dân, do dân, vì dân. Bên cạnh đó, Điều 6 Hiến pháp 2013 còn ghi nhận quyền làm chủ của nhân dân dưới hình thức là dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện thông qua Quốc Hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước khác. Vì thế có thể khẳng định Nhà nước Việt Nam là một nhà nước dân chủ.
  • Thứ ba, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. Theo Điều 5 Hiến pháp 2013 ghi nhận Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam, theo đó hơn 54 dân tộc luôn cùng chung sống phải bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
  • Thứ tư, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước một Đảng lãnh đạo, đó là Đảng Cộng sản. Đặc điểm này được ghi nhận tại Điều 4 Hiến pháp 2013 theo đó Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân và Nhân dân lao động, đại diện trung thành lợi ích của họ và của dân tộc Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó chặt chẽ với Nhân dân, phục vụ và chịu sự giám sát của Nhân dân, đồng thời chịu trách nhiệm trước Nhân dân về các quyết định của mình. Các tổ chức và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
  • Thứ năm, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với tất cả các dân tộc trên thế giới. Đặc điểm này xuất phát từ đường lối đối ngoại của đất nước Việt Nam ghi nhận tại Điều 12 Hiến pháp 2013, theo đó Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, chú trọng đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ, tích cực hội nhập và hợp tác quốc tế, tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.

4.4. Cơ quan nào có quyền bầu Chủ tịch Quốc hội?

Căn cứ theo Điều 70 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 70.

Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

[...]

7. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia.

[...]

Như vậy, Quốc hội là cơ quan có quyền bầu Chủ tịch Quốc hội.

Sau khi được bầu, Chủ tịch Quốc hộ phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp.

4.5. Cơ quan nào là cơ quan thường trực của Quốc hội?

Căn cứ theo Điều 73 Hiến pháp 2013 quy định như sau:

Điều 73.

1. Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.

2. Ủy ban thường vụ Quốc hội gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên.

3. Số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ.

4. Ủy ban thường vụ Quốc hội của mỗi khóa Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Như vậy, Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội.

4.6. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là bao nhiêu năm?

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội được quy định tại Điều 71 Hiến pháp 2013 như sau:

Điều 71.

1. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là năm năm.

2. Sáu mươi ngày trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khóa mới phải được bầu xong.

3. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Việc kéo dài nhiệm kỳ của một khóa Quốc hội không được quá mười hai tháng, trừ trường hợp có chiến tranh.

Căn cứ trên quy định nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 05 năm.