- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
10 mẫu biên bản kiểm tra phổ biến mới nhất 2025
10 mẫu biên bản kiểm tra phổ biến mới nhất 2025
1. 10 mẫu biên bản kiểm tra phổ biến mới nhất 2025
Tổng hợp 10 mẫu biên bản kiểm tra mới nhất 2025 được sử dụng phổ biến nhất gồm các mẫu sau:
1. Mẫu biên bản kiểm tra công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân
|
ỦY BAN BẦU CỬ TỈNH ...........
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
.........................., ngày tháng năm 20...... |
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa ...... và
đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20....- 20....
tại (1)........................................................................
Thực hiện Kế hoạch số ........ ngày ........ của Ủy ban bầu cử tỉnh về kiểm tra, giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20....- 20....;
Hôm nay, ngày ..... tháng .... năm 20..., Ủy ban bầu cử tỉnh tiến hành kiểm tra, giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 20....- 20.... tại ...................................................; như sau:
I. Thành phần:
1. Ủy ban bầu cử tỉnh:
............................................................................
............................................................................
2. Ủy ban bầu cử ...............................................
..............................................................................
...............................................................................
II. Nội dung kiểm tra, giám sát:
1. Công tác triển khai các văn bản của Trung ương và của Tỉnh về công tác bầu cử:
..............................................................................
................................................................................
2. Công tác tuyên truyền Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật tổ chức Quốc hội, Luật tổ chức chính quyền địa phương:
...........................................................................
............................................................................
............................................................................
3. Thành lập tổ chức phụ trách bầu cử:
3.1. Thành lập Ủy ban bầu cử:
- Ủy ban bầu cử cấp huyện, gồm ....... thành viên;
- Tổng số (2)....... Ủy ban bầu cử cấp xã, gồm ....... thành viên.
3.2. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân; việc ấn định các đơn vị bầu cử và thành lập các Ban bầu cử:
- Số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện được bầu ....... đại biểu; số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện ..… đơn vị;
Ủy ban nhân dân cấp huyện đã thành lập ….. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, gồm ….. thành viên.
- Tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được bầu ....... đại biểu; số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ..… đơn vị;
Ủy ban nhân dân xã đã thành lập ….. Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, gồm ….. thành viên.
3.3. Xác định, phê chuẩn khu vực bỏ phiếu và thành lập Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu:
- Tổng số khu vực bỏ phiếu ….. khu vực;
- Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc thủ trưởng đơn vị lực lượng vũ trang) đã thành lập ….. Tổ bầu cử ở khu vực bỏ phiếu, gồm ….. thành viên.
4. Công tác tiếp nhận hồ sơ ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Ủy ban bầu cử cấp huyện đã tiếp nhận …… hồ sơ hợp lệ của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện (có ….. hồ sơ của người tự ứng cử).
- Ủy ban bầu cử cấp xã đã tiếp nhận tổng số …… hồ sơ hợp lệ của người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (có ….. hồ sơ của người tự ứng cử).
5. Công tác tổ chức hội nghị hiệp thương:
Qua năm bước với ba lần hiệp thương, đến ngày 17/4/20..., Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp xã đã hoàn thành việc tổ chức hội nghị hiệp thương lần thứ ba, lựa chọn những người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, cụ thể:
- Lập danh sách ….. người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, trong đó, cơ cấu nữ ….. người, trẻ dưới 35 tuổi ….. người, dân tộc thiểu số ….. người, tôn giáo ….. người, ngoài đảng ….. người, trình độ chuyên môn trên đại học ….. người, đại học ….. người, dưới đại học ….. người, tự ứng cử (nếu có) ….. người.
- Lập danh sách ….. người đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, trong đó, cơ cấu nữ ….. người, trẻ dưới 35 tuổi ….. người, dân tộc thiểu số ….. người, tôn giáo ….. người, ngoài đảng ….. người, trình độ chuyên môn trên đại học ….. người, đại học ….. người, dưới đại học ….. người, tự ứng cử (nếu có) ….. người.
6. Lập và niêm yết danh sách cử tri:
Tổng số cử tri có tên trong danh sách ……. người, trong đó số cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh ……. người, số cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân huyện ……. người, số cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân xã ……. người.
(3)................................................................
.......................................................................
........................................................................
7. Lập và công bố danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Ủy ban bầu cử huyện đã công bố danh sách chính thức ….. người ứng cử tại ….. đơn vị bầu cử để bầu ….. đại biểu Hội đồng nhân dân huyện nhiệm kỳ 20..-20....
Ủy ban bầu cử cấp xã công bố danh sách chính thức ….. người ứng cử tại ….. đơn vị bầu cử để bầu ….. đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã nhiệm kỳ 20..-20....
8. Công tác tiếp xúc cử tri:
- Tiếp xúc cử tri của ứng cử viên đại biểu Quốc hội (nếu có): số lượng hội nghị .....; số cử tri tham dự ….. người.
- Tiếp xúc cử tri của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: số lượng hội nghị .....; số cử tri tham dự ….. người.
- Tiếp xúc cử tri của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân huyện: số lượng hội nghị .....; số cử tri tham dự ….. người.
- Tiếp xúc cử tri của ứng cử viên đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: số lượng hội nghị .....; số cử tri tham dự ….. người.
9. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự:
...........................................................................
............................................................................
............................................................................
10. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (có số liệu về số đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bầu cử đã tiếp nhận, cấp huyện bao nhiêu đơn thư, cấp xã bao nhiêu đơn thư và kết quả giải quyết):
..................................................................
.................................................................
..................................................................
11. Công tác thông tin, tuyên truyền (có số liệu về số cụm pano, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, bảng tin ….. và các hoạt động khác đã thực hiện để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền về bầu cử):
.....................................................................
.....................................................................
.....................................................................
12. Công tác kiểm tra, giám sát của Ủy ban bầu cử cấp huyện đối với công tác chuẩn bị của Ủy ban bầu cử cấp xã và từng khu vực bỏ phiếu:
......................................................................
.......................................................................
........................................................................
13. Chế độ thông tin, báo cáo và công tác chuẩn bị và cơ sở vật chất phục vụ bầu cử:
13.1. Chế độ thông tin, báo cáo:
........................................................................
........................................................................
.........................................................................
13.2. Kinh phí phục vụ bầu cử:
.........................................................................
..........................................................................
.........................................................................
13.3. Công tác tập huấn nghiệp vụ và cấp phát tài liệu cho các tổ chức phụ trách bầu cử:
.........................................................................
.........................................................................
.........................................................................
13.4. Các nội dung chuẩn bị khác cho cuộc bầu cử (số lượng dấu của tổ chức bầu cử đã khắc, chuẩn bị hòm phiếu, trang trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị ảnh (hoặc tượng) Bác Hồ, tăng âm, loa đài, cờ ...)
....................................................................
....................................................................
.....................................................................
III. Kiến nghị, đề xuất của Ủy ban bầu cử cấp huyện:
.....................................................................
......................................................................
......................................................................
IV. Đánh giá, kết luận của thành viên Ủy ban bầu cử tỉnh:
........................................................................
........................................................................
........................................................................
.........................................................................
Hội nghị kết thúc hồi ..... giờ cùng ngày; Biên bản này được lập thành ...... bản, đã thông qua tại hội nghị và thống nhất ký tên./.
|
THÀNH VIÊN ỦY BAN BẦU CỬ |
ỦY BAN BẦU CỬ HUYỆN |
(1) Ghi tên huyện, thị xã, thành phố
(2) Số lượng của các Ủy ban bầu cử cấp xã trong huyện (hoặc thị xã, thành phố)
(3) Trường hợp có sự khác biệt lớn giữa số lượng cử tri bầu cử ở các cấp thì cần phân tích, đánh giá và làm rõ nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch đó.
2. Mẫu biên bản kiểm tra giám sát Đảng viên
|
ĐẢNG ỦY TRƯỜNG |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
|
CHI BỘ SINH VIÊN |
|
|
|
…………., ngày…tháng…năm… |
BIÊN BẢN KIỂM TRA ĐẢNG VIÊN
Hôm nay, ngày…tháng…năm… tại trường ………… Chi uỷ chi bộ tiến hành hội nghị kiểm tra Đảng viên ………….
1. Thành phần:
– Ban chi uỷ chi bộ.
– Đ/c ………………
2. Tiến trình làm việc:
1. Đ/c ………………… đọc bản tự kiểm điểm đảng viên.
– Nêu kết quả đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ được phân công.
– Trình bày vấn đề nộp đảng phí năm ……………
– Những hạn chế và tồn tại.
2. Nhận xét của chi bộ đối với cá nhân đồng chí ………………
– Ưu điểm:
+ Chấp hành tốt mọi chủ trương của Đảng, Chính sách Pháp luật của nhà nước.
+ Có lối sống lành mạnh, trong sáng, giản dị.
+ Giữ vững phẩm chất của người Đảng viên.
+ Thực hiện tốt nhiệm vụ của người Đảng viên ở nơi công tác cũng như ở nơi cư trú.
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được cấp trên giao cho.
+ Đóng Đảng phí đầy đủ và đúng thời gian quy định.
– Nhược điểm:
+ Tinh thần đấu tranh phê và tự phê còn chưa cao, đôi khi còn nể nang trong việc đấu
tranh chống những biểu hiện tiêu cực.
Chi bộ xếp loại: Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Hội nghị kết thúc vào hồi …… giờ cùng ngày.
|
CHỦ TỌA |
THƯ KÝ |
|
(ký và ghi rõ họ tên) |
(ký và ghi rõ họ tên) |
3. Mẫu biên bản kiểm tra xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ, PHÍ, LỆ PHÍ, HÓA ĐƠN
|
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /BBKT |
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá/ Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá.
Thi hành Quyết định số … ngày … tháng … năm … của
Vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm … tại
Cơ quan kiểm tra:
- Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ: ................................................. ;
- Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ: ................................................. ;
Cơ quan phối hợp (nếu có):
- Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ: ................................................. ;
- Ông (Bà) ……………………………… Chức vụ: ................................................. ;
Người chứng kiến (nếu có):
- Ông (Bà) …………………. Nghề nghiệp/Chức vụ:
Địa chỉ/ đơn vị: .........................................................
Cá nhân/đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
- Ông (Bà) …………………. Nghề nghiệp/Chức vụ:
Địa chỉ/đơn vị:...........................................................
Đã tiến hành kiểm tra đối với:....................................
Địa chỉ:......................................................................
Đại diện là ông (bà) ………… Nghề nghiệp/Chức vụ:..............................
Kết quả theo nội dung được kiểm tra như sau:
......................................................................
......................................................................
- Ý kiến giải trình của cá nhân/đại diện tổ chức được kiểm tra (nếu có):
......................................................................
......................................................................
- Ý kiến của người chứng kiến (nếu có):
......................................................................
......................................................................
- Ý kiến của cá nhân/đại diện tổ chức bị thiệt hại (nếu có):
......................................................................
......................................................................
- Ý kiến của cơ quan kiểm tra:
......................................................................
......................................................................
Biên bản này được lập vào hồi … giờ … ngày … tháng … năm … Biên bản này được lập thành 03 bản: 01 bản giao cho cá nhân/tổ chức được kiểm tra, 01 bản lưu hồ sơ vụ việc, 01 bản lưu cơ quan kiểm tra; đã đọc lại cho những người có tên như trên cùng nghe, công nhận là đúng và ký tên dưới đây.
|
CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC ĐƯỢC KIỂM TRA
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN PHỐI HỢP
|
NGƯỜI CHỨNG KIẾN
|
CÁ NHÂN/ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA
|
4. Mẫu biên bản kiểm tra hành chính cư trú
Mẫu biên bản kiểm tra cư trú
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN KIỂM TRA……… |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN KIỂM TRA
V/v……………………………
Hôm nay, ….giờ….ngày…tháng…. năm……, tại………………………………………
Chúng tôi gồm:
1. Ông/ Bà:……………….…………………….Chức vụ:……………………
2. Ông/ Bà:……………………………………..Chức vụ:……………………
Đã làm việc với:
Ông/ Bà:………………………………………..Giới tính:…………………….
Ngày sinh:…………………..Dân tộc:.…………Quốc tịch:…………………
CMND/CCCD số:…………………………………………………………
Ngày cấp:…/……/………..Nơi cấp:……………………………………...
Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………
Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………
Hoặc:
Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): ……………………………………………………
Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: …………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………
Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………
Chức danh:…………………………………………………………………..
Đã tiến hành kiểm tra việc……………………:
…………………………………………………………………………………………
Kết quả kiểm tra như sau:
…………………………………………………………………………………………
Vào lúc …. giờ ngày …. tháng … năm 20…, biên bản này gồm ….. trang được lập thành …. bản, mỗi bên giữ một bản, … bản lưu lại ………………
Chúng tôi cùng nhau đọc lại biên bản, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.
CHỮ KÝ CỦA CÁC BÊN
|
ĐD. BÊN KIỂM TRA |
ĐD. BÊN THAM GIA KIỂM TRA |
5. Mẫu biên bản kiểm tra công tác
TRƯỜNG ...................BAN KIỂM TRA
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
THEO QUYẾT ĐỊNH Số: ........ |
..........., ngày...tháng...năm.... |
BIÊN BẢN
KIỂM TRA CÔNG TÁC …………………..
Vào lúc……giờ….ngày……tháng……năm..., tại ………………Ban kiểm tra thành lập theo Quyết định số……. ngày ……. của Hiệu trưởng nhà trường về việc kiểm tra công tác …………………………. tại ………………………
I. Đại diện Ban kiểm tra:
- Ông (bà) ........................................................ chức vụ ....................................................................
- Ông (bà) ........................................................ chức vụ .....................................................................
- Ông (bà) ........................................................ chức vụ .....................................................................
II. Đại diện bộ phận được kiểm tra:
- Ông (bà) ........................................................ chức vụ.....................................................................
- Ông (bà) ........................................................ chức vụ.....................................................................
III. Nội dung kiểm tra:
........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... IV. Kiến nghị:
............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
V. Ý kiến của bộ phận được kiểm tra:
............................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................
Biên bản kết thúc vào lúc ……… giờ ………. ngày …………………………
Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận; biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nau, mỗi bên giữ một bản./.
|
Đại diện Ban kiểm tra |
Đại diện bộ phận được KT |
Người ghi biên bản |
6. Mẫu biên bản kiểm tra chuyên đề công tác y tế trường học
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ …………. CÔNG TÁC HỌC SINH SINH VIÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN KIỂM TRA
Chuyên đề công tác y tế trường học
I. ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA: .............................................................................
II. THỜI GIAN KIỂM TRA: Lúc:...….., thứ……, ngày……..tháng…... năm 20...
III. THÀNH PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA
1. .Chức vụ.................................................................. Trưởng đoàn;
2. Chức vụ................................................................... Thành viên;
3. Chức vụ................................................................... Thành viên;
4. Chức vụ................................................................... Thành viên.
IV. THÀNH PHẦN ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA
1. Chức vụ……………………..Đại diện đơn vị;
2. Chức vụ................................................................... Thành viên;
3. Chức vụ................................................................... Thành viên;
4. Chức vụ................................................................... Thành viên.
V. NỘI DUNG ĐƯỢC KIỂM TRA NĂM HỌC 20...-20...
1. Công tác tổ chức (TTLT số 13/20.../TTLT-BYT-BGDĐT)
- Quyết định thành lập Ban chỉ đạo công tác y tế trường học
Có □; Không □
- Có cán bộ phụ trách công tác y tế trường học: Có □; Không □
+ Có chuyên môn y tế: Không □; Có □ ………………………………
+ Số lượng nhân viên y tế tại các trường: ……………. người
BS:..........; CN Điều dưỡng:..........; Y sĩ:..........; Y tá:..........; ĐDTC:..........;
ĐDSC:..........; Dược trung:..........; Dược tá:..........; NHS:..........; Kiêm nhiêm:..........;
2. Kiểm tra hoạt động y tế trường học
- Số lần: ……………. …………………………………………………………………..………
- Thời gian:…………………………………………………………………………..…………..
3. Tham dự tập huấn công tác y tế trường học
- Số lần: ……………. ……………………………………………………………………………
- Thời gian:…………………………………………………………………………….…………..
4. Công tác thực hiện trang thiết bị, thuốc thiết yếu dùng trong Phòng y tế học đường năm học 20...-20... (QĐ số 1221/QĐ-BYT; CVLT số 8898/LT-YT-GDĐT)
..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................
5. Công tác khám sức khỏe định kỳ, thực hiện sổ theo dõi sức khỏe cho học sinh, giáo viên, công nhân viên năm học 20...-20...
(TTLT số 13/20.../TTLT-BYT-BGDĐT; TT số 14/20.../TT-BYT)
|
Thời gian |
Số lượng Giáo viên/ công nhân viên |
Số lượng Học sinh/Sinh viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6. Công tác thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, giáo viên, công nhân viên năm học 20...-20... (TTLT số 13/20.../TTLT-BYT-BGDĐT; TTsố14/20.../TT-BYT; TTLT số 41/20.../TTLT-BYT-BTC)
|
Thời gian |
Số lượng Giáo viên/ công nhân viên |
Số lượng Học sinh/Sinh viên |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Công tác kiểm tra vệ sinh năm học 20...-20... (TT số 27/20…./TT-BYT; TT số 46/20…./TT-BYT; Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT)
|
Khu vực kiểm tra |
Đánh giá |
Ghi chú |
|
Phòng học |
|
|
|
Phòng thư viện |
|
|
|
Phòng luyện tập thể dục thể thao |
|
|
|
Phòng y tế |
|
|
|
Phòng thí nghiệm |
|
|
|
Nhà ăn |
|
|
|
Căng-tin |
|
|
|
Nhà bếp |
|
|
|
Kho chứa thực phẩm |
|
|
|
Khu vệ sinh + Nhà tiêu + Nhà tiểu + Chỗ rửa tay + Xà phòng (dung dịch sát khuẩn) + Thiết bị vệ sinh (bồn cầu, bô) |
|
|
8. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm tại đơn vị
- Tổ chức tuyên truyền: Không □; Có □ …………………………………..kế hoạch
- Hình thức:...................................................................................................
- Nội dung:....................................................................................................................................
- Công tác ban hành văn bản tham mưu, chỉ đạo: ..........................................................................
....................................................................................................................................................
- Tình hình ngộ độc thực phẩm
+ Số vụ:........................................; Số lượng: ................................người
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
9. Kiến nghị của đơn vị
10. Kết luận của đoàn kiểm tra
Biên bản kết thúc vào lúc…..…. giờ….….. phút cùng ngày./.
Đơn vị được kiểm tra Đại diện đoàn kiểm tra
……………………………... …………………………..
7. Mẫu biên bản kiểm tra tài khoản trong hoạt động kiểm toán của kiểm toán nhà nước
Mẫu số: 08
|
ĐOÀN KIỂM TOÁN…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
Kiểm tra tài khoản
Hôm nay, hồi ...giờ…ngày…tháng...năm..., tại: ……….…………(1)
1. Đại diện Tổ kiểm toán:
- Ông (bà)………………..……………….….chức vụ……………..……..;
- Ông (bà)…………… …………….………..chức vụ…...…..……………
2. Đại diện ………..……… …………………………………………….(1)
- Ông (bà)…………………..……………….….chức vụ………………..…;
- Ông (bà)…………………………….………..chức vụ……..…..…………
Tiến hành kiểm tra tài khoản …..(2).
Kết quả kiểm tra như sau (3):
Nội dung một:........................;
Nội dung hai:..........................
Việc kiểm tra tài khoản được hoàn thành hồi….giờ…..ngày….../…./20...
Biên bản kiểm tra tài khoản được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận./.
|
ĐẠI DIỆN KHO BẠC NN, NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG (Ký, ghi rõ họ tên ) |
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên ) |
(1) Tên Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi có tài khoản bị kiểm tra.
(2) Tên tài khoản bị kiểm tra.
(3) Ghi cụ thể kết quả từng nội dung kiểm tra.
8. Mẫu biên bản kiểm tra An toàn vệ sinh lao động
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Tên cơ sở, xí nghiệp:………………………………
Địa chỉ:………………………………………………
Điện thoại:……………………………………………
Bộ phận kiểm tra:……………………………………
Hôm nay, ngày… .tháng…. năm…. Chúng tôi gồm có:
1- Đại diện đoàn kiểm tra của doanh nghiệp:
Ông/Bà:……………………………………………
Và những người khác:
Ông/Bà:……………………………………………
Ông/Bà:……………………………………………
2 - Đại diện cơ sở, xí nghiệp:
Ông/Bà:……………………………………………
Sau khi tiến hành kiểm tra cơ sở, chúng tôi nhận thấy như sau:
I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BHLĐ VÀ AN TOÀN VSLĐ – PCCN:
1. Tổng số công nhân:………, ………….nam:…… ……nữ:… …….
2. Số công nhân làm khâu độc hại:… ………….....................
3. Số ca làm việc:………………………………………... ……………….
4. Thời gian nghỉ giữa ca:…………………………...……………………
5. Cán bộ phụ trách an toàn:………. ………………...…………………..
6. Cán bộ phụ trách y tế cơ quan:………………………………………...
7. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên:………………………………………
8. Trang bị phòng hộ lao động:…………………………………………….
II. TÌNH HÌNH VỆ SINH CHUNG
1. Vệ sinh cơ sở ( Sân bải, nhà xưởng sản xuất, kho tàn..).…… ……………………………….
2. Vệ sinh máy móc:………………………………………………………………….
4. Nhà ăn, nhà ………..tắm:……………………………………………………… ….
5. Nhà vệ sinh phụ nữ:………………………………………………………………….
III. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC: (có kết quả đo đạt yếu tố VSLĐ kèm theo):
…………………………………………………..
…………………………………………………..
…………………………………………………..
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VSLĐ:
- Khám sức khỏe định kỳ, tủ thuốc sơ cấp cứu, tập huấn VSLĐ, sổ theo dỏi TNLĐ, sức khỏe, BHYT.………………………………………………………………………………….
V. NHẬN XÉT CHUNG
…………………………………………………..
…………………………………………………..
VI. XỬ LÝ VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Xử lý:
……………………………………………………
……………………………………………………
2. Kiến nghị:
……………………………………………………
……………………………………………………
3. Ý kiến của cơ sở:
…………………………………………………….
……………………………………………………
Biên bản này được đọc lại và hai bên cùng thống nhất ký tên, được lập thành ……bản để gửi:……………………………………………………………………
TRƯỞNG BỘ PHẬN ĐƯỢC KIỂM TRA TM. ĐOÀN KIỂM TRA
9. Mẫu biên bản kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐOÀN KIỂM TRA……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /BB-….. ….., ngày …. tháng …. năm …..
BIÊN BẢN
Kiểm tra an toàn thực phẩm tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Thực hiện Quyết định số /QĐ-…. ngày …. tháng … năm …. của …. về việc kiểm tra an toàn thực phẩm ………. hôm nay vào hồi….. giờ…. ngày …. tháng …. năm ….. Đoàn kiểm tra theo Quyết định số…….của …… tiến hành kiểm tra tại Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm …..(1)
Địa chỉ: …(2)
ĐT: …… Fax: …….(3)
I. Thành phần tham gia buổi làm việc
1. Thành phần đoàn kiểm tra: (4)
(1). …… chức vụ: Trưởng đoàn
(2). ………. Thành viên
(3). ……
2. Đại diện cơ sở được kiểm tra: (5)
(1). ….chức vụ:…………
(2). …….chức vụ:……….
3. Với sự tham gia của (nếu có):
(1). ……….chức vụ:……
(2). …
II. Nội dung và kết quả kiểm tra
1. Hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: (6)
– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: …
– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm số: ……
– Số người lao động: …….. Trong đó: Trực tiếp: ……………… Gián tiếp: ……
– Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm: ……….
– Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm…..
2. Điều kiện an toàn thực phẩm: (7)
|
TT |
Nội dung đánh giá |
Đạt |
Không đạt |
Ghi chú |
|
1. Điều kiện vệ sinh đối với cơ sở |
||||
|
1.1 |
Địa điểm, môi trường |
|||
|
1.2 |
Khu vực sơ chế, chế biến thực phẩm bảo đảm sạch, cách biệt với nguồn ô nhiễm |
|||
|
1.3 |
Thiết kế, bố trí khu vực chế biến (bếp) theo nguyên tắc một chiều |
|||
|
1.4 |
Tường xung quanh khu vực chế biến (bếp) đảm bảo sạch, dễ vệ sinh |
|||
|
1.5 |
Sàn nhà sạch, đồ vệ sinh, không đọng nước |
|||
|
1.6 |
Khu vực ăn uống (phòng ăn) cho khách đảm bảo vệ sinh |
|||
|
1.7 |
Kho bảo quản thực phẩm đảm bảo các điều kiện vệ sinh theo quy định |
|||
|
1.8 |
Hệ thống cung cấp nước cho chế biến đảm bảo vệ sinh |
|||
|
1.9 |
Hệ thống xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh |
|||
|
1.10 |
Phòng thay quần áo bảo hộ lao động |
|||
|
1.11 |
Nhà vệ sinh cách biệt với khu chế biến, phòng ăn |
|||
|
1.12 |
Các nội dung khác: |
|||
|
2. Điều kiện trang thiết bị, dụng cụ |
||||
|
2.1 |
Phương tiện rửa tay và khử trùng tay |
|||
|
2.2 |
Thiết bị phòng chống côn trùng, động vật |
|||
|
2.3 |
Quần áo bảo hộ lao động, mũ chụp tóc, mạng |
|||
|
2.4 |
Trang thiết bị, dụng cụ giám sát, bảo quản thực phẩm |
|||
|
2.5 |
Thiết bị, dụng cụ phục vụ chế biến bảo đảm hợp vệ sinh và riêng biệt đối với thức ăn sống và thức ăn chín |
|||
|
2.6 |
Thiết bị, dụng cụ bảo quản, che đậy thức ăn đã được chế biến |
|||
|
2.7 |
Thiết bị, dụng cụ để kẹp, gắp, múc thức ăn |
|||
|
2.8 |
Có trang thiết bị, dụng cụ, tủ lưu mẫu theo quy định |
|||
|
2.9 |
Dụng cụ chứa đựng chất thải đảm bảo kín, có nắp đậy |
|||
|
2.10 |
Kho bảo quản thực phẩm có các trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm việc bảo quản thực phẩm (có giá, kệ, trang thiết bị phòng chống côn trùng, động vật gây hại, điều hòa, ẩm kế…) |
|||
|
2.11 |
Các nội dung khác |
|||
|
3. Điều kiện về con người |
||||
|
3.1 |
Nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm thay đồ bảo hộ, mũ chụp tóc, tháo bỏ mọi trang sức, cắt ngắn móng tay, đeo găng tay khi chế biến thực phẩm |
|||
|
3.2 |
Phụ trách bộ phận nắm được nguyên tắc một chiều và thực hiện đúng nguyên tắc |
|||
|
3.3 |
Phụ trách bộ phận, nhân viên nắm được kỹ thuật kiểm thực ba bước và có tiến hành kiểm thực ba bước theo đúng kỹ thuật |
|||
|
3.4 |
Phụ trách bộ phận, nhân viên nắm được phương pháp lưu mẫu và thực hiện lưu mẫu đúng nguyên tắc |
|||
|
3.5 |
Các nội dung khác |
|||
|
4. Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, nguồn nước |
||||
|
4.1 |
Có hợp đồng về nguồn cung cấp nguyên liệu thực phẩm an toàn |
|||
|
4.2 |
Phụ gia thực phẩm dùng trong chế biến thực phẩm nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế |
|||
|
4.3 |
Nước dùng trong chế biến thực phẩm |
|||
|
4.4 |
Thực phẩm sử dụng để chế biến được đã công bố, nhãn mác đúng quy định, đầy đủ |
|||
3. Các nội dung khác:….. (8)
4. Lấy mẫu để kiểm nghiệm:….
III. Kết luận, kiến nghị và xử lý (9)
1. Kết luận
1.1. Các nội dung cơ sở thực hiện tốt: ………
1.2. Những mặt còn tồn tại: ……
2. Kiến nghị
2.1. Kiến nghị của Đoàn kiểm tra đối với cơ sở dịch vụ ăn uống….
2.2. Kiến nghị của cơ sở dịch vụ ăn uống đối với Đoàn kiểm tra….
3. Xử lý, kiến nghị xử lý……
Biên bản kiểm tra được lập xong hồi …… giờ….. ngày ….. tháng ….. năm ……; biên bản đã được đọc lại cho những người tham gia làm việc và đại diện cơ sở được kiểm tra cùng nghe, công nhận nội dung ghi trong biên bản là đúng và ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau, 01 bản được giao cho cơ sở được kiểm tra, 01 bản Đoàn kiểm tra lưu giữ (Trường hợp đoàn kiểm tra liên ngành thì số lượng biên bản sẽ tùy theo số cơ quan tham gia kiểm tra)./.
Đại diện cơ sở được kiểm tra
(Ký tên, đóng dấu)
Trưởng đoàn kiểm tra
(Ký tên)
10. Mẫu biên bản kiểm tra, xác minh
Mẫu số 04/BB-TT
|
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN KIỂM TRA, XÁC MINH
V/v..........................................1
Căn cứ Quyết định số.........../QĐ-BHXH ngày ……/……/……… của ............ 2 về việc...................3
Vào hồi ....... giờ ....... ngày ……/……/……… tại .................................4; Đoàn thanh tra/kiểm tra đã tiến hành làm việc để kiểm tra, xác minh về việc ………………........1
I. Thành phần gồm có:
1. Đại diện Đoàn thanh tra:
- Ông (bà)........................................................................ chức vụ:......................................
- Ông (bà)........................................................................ chức vụ:......................................
2. Đại diện......................................5 :
- Ông (bà)........................................................................ chức vụ:......................................
- Ông (bà)........................................................................ chức vụ:......................................
II. Nội dung kiểm tra, xác minh
........................................................................................................................................... 6
Buổi làm việc kết thúc vào hồi ...... giờ .... ngày ……/……/………
Biên bản đã được đọc lại cho những người có tên trên nghe và ký xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành.....bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.
|
………………….5 |
ĐẠI DIỆN ĐOÀN THANH TRA/KT |
_______________
1 Nội dung được kiểm tra, xác minh.
2 Chức danh của người ra Quyết định thanh tra.
3 Tên cuộc thanh tra.
4 Địa điểm thực hiện kiểm tra, xác minh.
5 Cơ quan, đơn vị, cá nhân là đối tượng được kiểm tra, xác minh.
6 Nội dung, kết quả kiểm tra, xác minh; ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác minh (nếu có).
Biên bản kiểm tra có phải là văn bản hành chính không?
2. Biên bản kiểm tra có phải là văn bản hành chính không?
Tại Điều 7 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về các loại văn bản hành chính như sau:
Các loại văn bản hành chínhVăn bản hành chính gồm các loại văn bản sau: Nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, biên bản, tờ trình, hợp đồng, công văn, công điện, bản ghi nhớ, bản thỏa thuận, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy nghỉ phép, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.
Đối chiếu với quy định này thì văn bản hành chính gồm những loại sau:
- Nghị quyết (cá biệt);
- Quyết định (cá biệt);
- Chỉ thị;
- Quy chế;
- Quy định;
- Thông cáo;
- Thông báo;
- Hướng dẫn;
- Chương trình;
- Kế hoạch;
- Phương án;
- Đề án;
- Dự án;
- Báo cáo;
- Biên bản;
- Tờ trình;
- Hợp đồng;
- Công văn;
- Công điện;
- Bản ghi nhớ; bản thỏa thuận;
- Giấy ủy quyền; giấy mời; giấy giới thiệu; giấy nghỉ phép;
- Phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo, thư công.
Như vậy, biên bản kiểm tra là một loại văn bản hành chính quan trọng, được sử dụng để ghi lại kết quả kiểm tra, đánh giá, hoặc xác nhận các sự kiện liên quan đến hoạt động hành chính
3. Câu hỏi thường gặp
3.1. Mục đích của biên bản kiểm tra là gì?
Mục đích của biên bản kiểm tra là làm căn cứ pháp lý, minh chứng cho quá trình kiểm tra, giúp đối chiếu, xác nhận các thông tin, sự việc liên quan và làm cơ sở để xử lý, khắc phục nếu có vi phạm hoặc sai sót.
3.2. Những nội dung chính trong một biên bản kiểm tra thường gồm những gì?
Một biên bản kiểm tra thường gồm các nội dung chính như: thông tin về đối tượng kiểm tra, thời gian và địa điểm kiểm tra, thành phần tham gia kiểm tra, các vấn đề được kiểm tra, kết quả kiểm tra và ý kiến của các bên liên quan.
3.3. Ai là người lập biên bản kiểm tra?
Biên bản kiểm tra thường được lập bởi người hoặc tổ chức tiến hành kiểm tra, có thể là cán bộ kiểm toán, thanh tra hoặc các thành viên đoàn kiểm tra.
3.4. Khi nào cần lập biên bản kiểm tra?
Biên bản kiểm tra cần được lập ngay sau khi kết thúc quá trình kiểm tra để ghi lại đầy đủ, chính xác kết quả và các sự việc phát hiện trong quá trình kiểm tra.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Các từ khóa được tìm kiếm
# biên bản kiểm traTin cùng chuyên mục
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào? 01/07/2025Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn. 01/07/20253 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy 3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025. 01/07/2025Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính, một số trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu không thể sử dụng, không có giá trị hoặc gây nguy hiểm cần phải được tiêu hủy. Việc tiêu hủy này không chỉ nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý nhà nước, mà còn bảo vệ môi trường, an toàn xã hội và hạn chế việc tang vật tiếp tục được đưa vào sử dụng trái pháp luật. Để đảm bảo tính minh bạch, đúng quy trình và hợp pháp, pháp luật quy định cụ thể về trình tự, thủ tục tiêu hủy tang vật bị tịch thu. Trong phần dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ các bước thực hiện theo quy định hiện hành. 03/07/2025Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Trong xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng là một bước quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền lựa chọn mức xử phạt phù hợp với tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm. Đây là những yếu tố mang tính cá nhân, hoàn cảnh, hành vi liên quan đến đối tượng vi phạm, có thể làm tăng hoặc giảm trách nhiệm hành chính. Theo quy định mới nhất tính đến năm 2025 tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các tình tiết này được liệt kê cụ thể nhằm đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan khi áp dụng hình thức xử phạt. Trong nội dung sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết khái niệm và phân loại các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo pháp luật hiện hành. 03/07/2025Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Trong công tác hành chính, việc giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa các cá nhân, bộ phận hoặc cơ quan đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và có cơ sở đối chiếu khi cần thiết. Để ghi nhận chính xác quá trình bàn giao, các bên cần lập biên bản giao nhận theo đúng mẫu và quy định hiện hành. Vậy mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất được trình bày như thế nào và cần lưu ý gì khi viết để đúng chuẩn theo quy định pháp luật? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 30/06/2025Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là 10 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết công khai hợp pháp. Đây là mốc thời gian quan trọng để người vi phạm thực hiện nghĩa vụ nộp phạt hoặc khắc phục hậu quả theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp có lý do chính đáng, người bị xử phạt có thể được xem xét gia hạn hoặc hoãn thi hành, tuy nhiên không được vượt quá thời hạn luật định. Bài viết sau sẽ trình bày chi tiết các quy định pháp lý về thời hạn, cách tính thời hiệu và các tình huống cưỡng chế khi quá hạn. 03/07/2025Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Trong hoạt động xử lý vi phạm hành chính, việc xác định rõ chủ thể và đối tượng vi phạm là bước đầu tiên để áp dụng chế tài đúng quy định. Chủ thể của vi phạm hành chính là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực pháp lý hành chính và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Trong khi đó, đối tượng của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ mà hành vi đó xâm hại đến, như trật tự an toàn giao thông, quản lý tài chính, đất đai, môi trường… Việc hiểu đúng hai khái niệm này giúp cơ quan có thẩm quyền xử lý đúng người, đúng hành vi và đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật. 03/07/2025Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Trong quản lý nhà nước, xử lý hành chính là công cụ quan trọng để ngăn chặn, răn đe và khắc phục các hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc áp dụng đúng biện pháp xử lý hành chính và tuân thủ các nguyên tắc xử phạt là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tính hợp pháp, công bằng và minh bạch trong hoạt động công vụ. Vậy cụ thể, hiện nay pháp luật quy định những biện pháp xử lý hành chính nào, và việc xử phạt phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nào để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, tổ chức? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề quan trọng này. 03/07/2025Thế nào là quyết định hành chính? Có được khởi kiện quyết định nội bộ của cơ quan, tổ chức?
