08 quy định về thử việc người lao động cần phải biết

08 quy định về thử việc người lao động cần phải biết

1. Hợp đồng thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc là một loại hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động trong giai đoạn thử việc. Mục đích của hợp đồng thử việc là để người sử dụng lao động đánh giá năng lực, kỹ năng, thái độ làm việc của người lao động trước khi quyết định ký hợp đồng lao động chính thức.

2. Có thể yêu cầu người lao động thử việc lên đến 06 tháng hay không?

Tại khoản 1 Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Theo đó, chỉ có đối tượng người lao động là người quản lý doanh nghiệp mới được thử việc tới 6 tháng (180 ngày).Trường hợp không phải là quản lý doanh nghiệp thì người sử dụng lao động không được áp dụng thời gian thử việc là 06 tháng.

3. Thời gian thử việc của người lao động có bắt buộc phải được ghi nhận trong hợp đồng thử việc hay không?

Thời gian thử việc của người lao động có bắt buộc phải được ghi nhận trong hợp đồng thử việc hay không

Thời gian thử việc của người lao động có bắt buộc phải được ghi nhận trong hợp đồng thử việc hay không?

Tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thử việc như sau:

Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó thì hợp đồng thử việc có các nội dung sau:

  • Thời gian thử việc;
  • Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
  • Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
  • Công việc và địa điểm làm việc;
  • Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
  • Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
  • Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.

Như vậy thời gian thử việc của người lao động là một trong những nội dung chủ yếu phải có trong hợp đồng thử việc.

4. 08 quy định về thử việc người lao động cần phải biết

Dưới đây là 08 quy định quan trọng về thử việc mà người lao động cần biết theo Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn mới nhất (áp dụng đến năm 2025):

  • Không bắt buộc phải thử việc

Người sử dụng lao động không bắt buộc phải áp dụng thử việc. Việc thử việc hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên. Nếu tin tưởng năng lực người lao động, doanh nghiệp có thể ký hợp đồng lao động chính thức ngay.

  • Chỉ được thử việc 01 lần cho một công việc

Theo quy định, mỗi vị trí công việc chỉ được thử việc một lần duy nhất. Nếu thử việc không đạt, không được ký tiếp hợp đồng thử việc cho cùng công việc đó.

  • Thời gian thử việc tối đa

Tùy vào tính chất và trình độ yêu cầu của công việc, thời gian thử việc được giới hạn như sau:

    • Không quá 180 ngày: Đối với vị trí quản lý doanh nghiệp.
    • Không quá 60 ngày: Đối với trình độ cao đẳng trở lên.
    • Không quá 30 ngày: Đối với trình độ trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
    • Không quá 6 ngày làm việc: Đối với các công việc khác.
  • Tiền lương thử việc

Tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận, nhưng phải ít nhất bằng 85% mức lương của công việc đó. Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi tối thiểu cho người lao động ngay từ giai đoạn thử việc.

  • Không bắt buộc đóng BHXH nếu là hợp đồng thử việc riêng

Nếu hai bên ký hợp đồng thử việc riêng, người lao động không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, nếu nội dung thử việc được gộp trong hợp đồng lao động chính thức, thì phải tham gia BHXH từ ngày bắt đầu làm việc.

  • Chấm dứt thử việc không cần báo trước

Trong thời gian thử việc, cả người lao động và người sử dụng lao động đều có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước và không cần lý do.

  • Phải thông báo kết quả thử việc

Kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Nếu đạt yêu cầu, hai bên phải ký hợp đồng lao động chính thức.

  • Không được kéo dài thời gian thử việc

Nếu người lao động không đạt yêu cầu, người sử dụng lao động không được kéo dài thời gian thử việc cho cùng một công việc. Muốn tiếp tục làm việc, phải có hợp đồng khác hoặc vị trí khác.

5. Hợp đồng thử việc có phải hợp đồng lao động không?

Tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo đó, hợp đồng thử việc là hợp đồng được soạn thảo riêng hoặc được bao gồm trong hợp đồng lao động.

Nếu các bên soạn thảo riêng thì nội dung của hợp đồng thử việc bao gồm các điều khoản cơ bản quy định tại các điểm a, b, c, đ, g, h khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019.

Nói cách khác, nội dung của hợp đồng thử việc có thể là một phần của hợp đồng lao động hoặc có thể là một thỏa thuận riêng biệt.

Điều này cũng có nghĩa rằng, hợp đồng thử việc không là hợp đồng lao động, vì nội dung của hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động có sự khác biệt.

Ngoài ra, mục đích khi giao kết hợp đồng thử việc là đánh giá khả năng phù hợp của nhân viên trong khoảng thời gian chính trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức.

Ngược lại, hợp đồng lao động được giao kết sau khi người lao động đã qua thời gian thử việc. Vậy nên, hợp đồng lao động có thể có thêm nội dung thử việc nhưng hợp đồng lao động không là hợp đồng thử việc.

6. Phân biệt hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động chuẩn quy định mới nhất 2025

Hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động chính thức là hai loại hợp đồng lao động quan trọng trong quan hệ lao động, mỗi loại có những đặc điểm và quy định riêng biệt. Dưới đây là phân biệt chi tiết giữa hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động chính thức:

Tiêu chí

Hợp đồng thử việc

Hợp đồng lao động chính thức

Mục đích giao kết

Được ký kết để đánh giá khả năng làm việc và sự phù hợp của người lao động với công việc trước khi chính thức ký hợp đồng lao động. Thử việc giúp người sử dụng lao động và người lao động xác định sự phù hợp về kỹ năng, thái độ và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc.

Được ký kết sau khi kết thúc thời gian thử việc hoặc ngay từ đầu nếu không có thời gian thử việc. Hợp đồng chính thức xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động trong suốt thời gian làm việc chính thức, bao gồm các điều khoản về lương, phúc lợi, và các quyền lợi khác.

Thời gian

Thời gian thử việc được quy định rõ ràng trong hợp đồng và phụ thuộc vào tính chất công việc. Theo Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc không được vượt quá 180 ngày cho công việc của người quản lý, 60 ngày cho công việc yêu cầu trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày cho công việc yêu cầu trình độ trung cấp và 6 ngày làm việc cho các công việc khác.

Hợp đồng có thể là hợp đồng xác định thời hạn (có thời gian cụ thể) hoặc không xác định thời hạn (không có thời gian kết thúc cụ thể). Thời gian làm việc trong hợp đồng chính thức có hiệu lực lâu dài, trừ khi các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng theo quy định pháp luật.

Nội dung và điều khoản

Thường bao gồm thời gian thử việc, mô tả công việc, mức lương thử việc, và các điều khoản liên quan đến thời gian làm việc, nghỉ ngơi. Nội dung của hợp đồng thử việc đơn giản hơn so với hợp đồng lao động chính thức.

Người lao động trong thời gian thử việc có thể không được hưởng đầy đủ quyền lợi như người lao động chính thức, chẳng hạn như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc các phúc lợi khác.

Bao gồm các điều khoản chi tiết về công việc, mức lương, phụ cấp, quyền lợi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thời gian nghỉ phép

Người lao động chính thức được hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định của pháp luật, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ phép và các phúc lợi khác theo chính sách của công ty.

Chấm dứt hợp đồng

Có thể chấm dứt nếu người lao động không đạt yêu cầu thử việc hoặc nếu các bên không hài lòng với kết quả thử việc. Người lao động có thể không được bồi thường hoặc hưởng các quyền lợi theo hợp đồng chính thức trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thử việc.

Có thể chấm dứt theo quy định của pháp luật lao động về lý do chấm dứt hợp đồng, bao gồm cả việc chấm dứt hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên, lý do kinh tế, hoặc vi phạm hợp đồng. Các quyền lợi và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng chính thức được quy định rõ ràng theo pháp luật.

7. Những câu hỏi thường gặp

7.1. Hợp đồng thử việc có thể thay đổi điều khoản giữa chừng không?

Trong quá trình thử việc, nếu phát sinh nhu cầu thay đổi về công việc, mức lương hoặc thời gian thử việc, hai bên có thể thỏa thuận để điều chỉnh các điều khoản trong hợp đồng thử việc. Tuy nhiên, việc thay đổi này cần được thực hiện bằng văn bản và có sự đồng thuận rõ ràng từ cả người sử dụng lao động và người lao động. Việc thay đổi không được làm giảm quyền lợi tối thiểu mà pháp luật quy định cho người lao động, chẳng hạn như mức lương thử việc không được thấp hơn 85% lương chính thức của công việc đó. Ngoài ra, người lao động cũng phải được thông báo trước và có quyền từ chối nếu không đồng ý với các điều khoản mới.

Cơ hội và thách thức đối với tăng năng suất lao động trong nền kinh tế số -  Tạp chí Tài chính

Hợp đồng thử việc có thể thay đổi điều khoản giữa chừng không

7.2. Người lao động có quyền từ chối ký hợp đồng thử việc không?

Người lao động hoàn toàn có quyền từ chối ký hợp đồng thử việc nếu họ không đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng hoặc không muốn tham gia thử việc. Tuy nhiên, trong thực tế, việc từ chối ký hợp đồng thử việc có thể ảnh hưởng đến cơ hội được nhận làm việc chính thức tại công ty, bởi hợp đồng thử việc là cơ sở để người sử dụng lao động đánh giá năng lực và thái độ làm việc của ứng viên. Do đó, nếu không ký hợp đồng thử việc, người lao động có thể mất đi cơ hội được tuyển dụng chính thức. Đây cũng là một trong những lý do mà các ứng viên thường cân nhắc kỹ trước khi từ chối ký hợp đồng thử việc.