Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 56/2017/TT-BYT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Y tế | Người ký: | Phạm Lê Tuấn |
| Ngày ban hành: | 29/12/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/03/2018 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Y tế, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn cấp giấy tờ hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ
Bộ Y tế ban hành Thông tư 56/2017/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn vệ sinh lao động thuộc lĩnh vực y tế.
Theo đó, hướng dẫn cấp một số loại giấy chứng nhận (GCN) hưởng chế độ thai sản sau đây:
- Cấp GCN nghỉ dưỡng thai, việc chứng nhận nghỉ dưỡng thai thực hiện như sau:
+ GCN nghỉ dưỡng thai đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đã nghỉ việc trong trường hợp điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
+ GCN nghỉ việc hưởng BHXH đối với đối tượng là lao động nữ mang thai đang đóng BHXH bắt buộc trong trường hợp điều trị ngoại trú theo mẫu quy định tại Phụ lục 7;
+ Biên bản giám định y khoa thực hiện theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư 52/2016/TT-BYT đối với trường hợp do Hội đồng Giám định y khoa cấp;
+ Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.
- Cấp GCN không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ mang thai hộ.
Ngoài ra, Thông tư 56 cũng hướng dẫn hồ sơ khám giám định để xác định lao động nữ không đủ sức khỏe để chăm sóc con sau khi sinh hoặc sau khi nhận con do nhờ người mang thai hộ hoặc phải nghỉ dưỡng thai.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 56/2017/TT-BYT (có hiệu lực từ ngày 01/3/2018).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
1 tháng người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
1 tháng người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Quyền lợi của người lao động khi ốm đau là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu. Pháp luật Việt Nam đã có những quy định cụ thể để bảo vệ quyền lợi này, bao gồm cả quy định về số ngày nghỉ ốm được hưởng. Vậy, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động được nghỉ ốm tối đa bao nhiêu ngày trong một tháng để đảm bảo sức khỏe mà vẫn được hưởng chế độ? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này. 29/09/2025Mẫu giấy nghỉ con ốm hưởng BHXH mới nhất 2025
Mẫu giấy nghỉ con ốm hưởng BHXH mới nhất 2025
Khi con cái ốm đau, việc chăm sóc con là ưu tiên hàng đầu của các bậc cha mẹ. Bên cạnh đó, việc đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm xã hội (BHXH) cũng rất quan trọng, đặc biệt là chế độ ốm đau khi nghỉ chăm con. Để được hưởng chế độ này, việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, trong đó có mẫu giấy nghỉ con ốm theo quy định, là điều kiện bắt buộc. Vậy mẫu giấy nghỉ con ốm hưởng BHXH mới nhất năm 2025 được quy định như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về vấn đề này. 29/09/2025Người lao động nghỉ chăm con ốm đau thì được hưởng chế độ ốm đau là bao nhiêu mới nhất 2025?
Người lao động nghỉ chăm con ốm đau thì được hưởng chế độ ốm đau là bao nhiêu mới nhất 2025?
Trong cuộc sống hiện đại, việc cân bằng giữa công việc và chăm sóc gia đình, đặc biệt là khi con cái ốm đau, luôn là một thách thức đối với người lao động. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, người lao động nghỉ chăm con ốm đau thì được hưởng chế độ ốm đau như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về vấn đề này. 29/09/2025Con ốm đau thì mẹ được nghỉ bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Con ốm đau thì mẹ được nghỉ bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Bên cạnh việc chăm sóc con, một vấn đề cũng khiến nhiều người băn khoăn là chế độ nghỉ phép để chăm con ốm như thế nào, đặc biệt là khi luật pháp có những thay đổi. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất năm 2025 về số ngày nghỉ mà người mẹ (hoặc người cha) được hưởng để chăm sóc con ốm, giúp bạn nắm rõ quyền lợi của mình và an tâm hơn trong hành trình chăm sóc con cái. 29/09/2025Con ốm đau mẹ nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Con ốm đau mẹ nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Chế độ bảo hiểm xã hội dành cho người lao động khi con ốm đau là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với người lao động và gia đình. Theo đó, người lao động, đặc biệt là các bà mẹ, sẽ được nghỉ làm và hưởng trợ cấp từ bảo hiểm xã hội khi con cái bị ốm đau. Tuy nhiên, để được hưởng chế độ này, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Vậy, những giấy tờ đó là gì theo quy định mới nhất năm 2025? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này. 29/09/2025Người lao động nghỉ ốm đau hưởng bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Người lao động nghỉ ốm đau hưởng bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì mới nhất 2025?
Một trong những vấn đề được người lao động đặc biệt quan tâm là thủ tục và giấy tờ cần thiết để được hưởng bảo hiểm xã hội khi nghỉ ốm đau. Việc nắm rõ các quy định mới nhất sẽ giúp người lao động đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình, tránh những rắc rối phát sinh trong quá trình làm thủ tục. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về những giấy tờ mà người lao động cần chuẩn bị khi nghỉ ốm đau và muốn hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định mới nhất năm 2025. 29/09/2025Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Giấy nghỉ ốm hưởng BHXH tối đa bao nhiêu ngày mới nhất 2025?
Thời gian nghỉ không chỉ dựa trên điều kiện làm việc mà còn phụ thuộc vào số năm đóng BHXH của người lao động, nhằm đảm bảo quyền lợi và sự công bằng cho các nhóm lao động khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về số ngày nghỉ ốm tối đa được hưởng BHXH theo quy định mới nhất năm 2025, cũng như so sánh với các quy định trước đây để giúp người lao động nắm rõ hơn về quyền lợi của mình. 29/09/2025Thời gian nộp giấy khám thai cho công ty để hưởng thai sản mới nhất 2025
Thời gian nộp giấy khám thai cho công ty để hưởng thai sản mới nhất 2025
Thời gian nộp giấy khám thai cho công ty để hưởng thai sản là bao lâu? Hãy cùng tìm hiểu các quy định mới nhất liên quan đến nộp giấy khám thai cho công ty để hưởng thai sản trong bài viết dưới đây. 29/11/2024Mẫu giấy khám thai hưởng BHXH mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu giấy khám thai hưởng BHXH mới nhất 2025 chuẩn quy định
Giấy khám thai là một trong những hồ sơ quan trọng giúp lao động nữ được hưởng quyền lợi bảo hiểm xã hội (BHXH) khi mang thai. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy khám thai hiện hành, cách thức sử dụng và các lưu ý quan trọng để người lao động dễ dàng tiếp cận và thực hiện quyền lợi của mình. 29/11/2024Hướng dẫn viết đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần
