Tìm kiếm
Chương I Thông tư 40/2021/TT-BTC: Những quy định chung
| Số hiệu: | 40/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Ngày ban hành: | 01/06/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2021 |
| Ngày công báo: | 27/06/2021 | Số công báo: | Từ số 649 đến số 650 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (Nội dung này hướng dẫn quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019) như sau:
- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng.
Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế theo quý. (Áp dụng theo nguyên tắc của doanh nghiệp)
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
Xem chi tiết tại Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;
đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;
3. Cá nhân cho thuê tài sản;
4. Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
5. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
6. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;
7. Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
8. Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các Nghị định quy định liên quan, một số từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. “Hộ kinh doanh” là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
2. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. “Phương pháp kê khai” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.
4. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
5. “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.
6. “Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
7. “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
8. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
9. “Mức thuế khoán” là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
10. “Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân” là tổ chức thỏa thuận với cá nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 504 Bộ Luật Dân sự ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
11. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
12. “Sản phẩm nội dung thông tin số” là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
13. “Dịch vụ nội dung thông tin số” là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
14. “Chi cục Thuế” bao gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực.
15. “Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế” bao gồm hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát các yếu tố sản xuất, kinh doanh; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế; cơ sở dữ liệu riêng. Các yếu tố sản xuất, kinh doanh phải xác minh, khảo sát bao gồm: chi phí nhân công; chi phí điện; chi phí nước; chi phí viễn thông; chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh; chi phí quản lý; chi phí khác.
16. “Cơ sở dữ liệu riêng” là cơ sở dữ liệu do cơ quan thuế xây dựng và quản lý, sử dụng riêng cho từng địa phương.
GENERAL PROVISIONS
This Circular provides guidance on value-added tax personal income tax and tax administration of household businesses and individual businesses.
1. Household businesses, individual businesses that are residents having activities manufacture, sale of goods and services (hereinafter referred to as “business operation”) in any of the business lines and sectors prescribed by law, including the following cases:
a) Independent practitioners in the business lines or sectors under licenses or practice certificates as prescribed by law;
b) Lottery agents; insurance agents, multi-level marketing (MLM) agents of individuals that directly sign commission agent contracts with lottery enterprises, insurers, MLM enterprises respectively;
c) Business cooperation with organizations;
d) Agricultural production and business, forestry, salt production, aquaculture that are not eligible for tax exemption as prescribed by value-added tax (VAT) laws and personal income tax (PIT) laws;
dd) E-commerce, including individuals earning incomes from provision of digital products or services as prescribed by e-commerce laws.
2. Household businesses and individual businesses having business operation at bordering markets, checkpoint markets, markets within border-gate economic zones in Vietnam;
3. Individuals leasing out their property
4. Individuals transferring Vietnam’s top-level domains “.vn”;
5. Organizations having business cooperation with individuals;
6. Organizations and individuals declaring and paying tax on behalf of other individuals;
7. lottery enterprises, insurers, MLM enterprises paying individuals who directly sign commission agent contracts with them;
8. Tax authorities, state authorities; relevant organizations and individuals.
In addition to the terms defined by the Law on Tax Administration, tax Laws and relevant Decrees, the terms below are construed as follows for the purpose of this Circular:
1. “household business” means a business or manufacture facility the established by an individual or members of a household who take responsibility with all of their property for its business operation as prescribed in Article 79 of the Government’s Decree No. 01/2021/ND-CP dated 04/01/2021 on enterprise registration and its guiding, amending or replacing documents (if any). In case the household business is registered by household members, one of them shall be authorized as the household business’ representative. The individual who registers the household business, the person authorized by household members as the household business’ representative shall be the household business owner. Households doing agriculture, forestry, aquaculture, salt production, street vendors, peddlers, merchant traders, travelling vendors, seasonal traders, low-earners are not required to apply for household business registration, except in conditional business lines. The People’s Committees of provinces shall specify the levels of lower incomes in their provinces.
2. A “large-scale” household business or individual business means a household business or individual business that satisfies the highest criteria for revenue and employees of extra-small enterprises. To be specific: A household business or individual business in aquaculture, forestry, aquaculture, industry, construction has an annual average number of at least 10 employees participating in social insurance or has a total revenue in the preceding year of at least 3 billion VND; a household business or individual business in the field of commerce or services has an annual average number of at least 10 employees participating in social insurance or has a total revenue in the preceding year of at least 10 billion VND.
3. “periodic declaration” means a method of declaring, calculating proportional tax on actual revenue earned per month or quarter.
4. “household businesses and individual businesses paying tax under periodic declarations” are large-scale household businesses and individual businesses or other household businesses and individual businesses that choose to pay tax under periodic declarations.
5. “separate declaration” means a method of declaring, calculating proportional tax on actual revenue earned separately.
6. “individual businesses paying tax under separate declarations” are individual businesses who have casual business operation and do not have fixed business locations.
7. “fixed tax payment” means payment of a fixed amount of proportional tax on a fixed amount of revenue determined by the tax authority as prescribed by Article 51 of the Law on Tax Administration.
8. “household businesses and individual businesses paying fixed tax” are household businesses and individual businesses that fail to comply with or fully comply with regulations on accounting, invoices and documents, except household businesses and individual businesses paying tax under periodic or separate declarations.
9. “fixed tax” means a fixed amount of tax and other amounts payable to state budget by household businesses and individual businesses that have to pay fixed tax determined by tax authorities as prescribed in Article 51 of the Law on Tax Administration.
10. “organizations having business cooperation with individuals” are organizations that have agreements with individuals on contribution of assets and work to operate a business and jointly reap benefits and take responsibility in accordance with Article 504 of the Civil Code dated 24/11/2015, its guiding, amending or replacing documents (if any).
11. “e-commerce” means the execution of some or all e-commerce processes with electronic devices that are connected to the Internet, mobile telecommunications network or other open networks as prescribed in Clause 1 Article 3 of the Government’s Decree No. 52/2013/ND-CP dated 16/5/2013 on e-commerce and its guiding, amending or replacing documents (if any).
12. “digital information products” include digital documents, data, images, sounds that are stored and transmitted in cyberspace as prescribed in Clause 11 Article 3 of the Government’s Decree No. 71/2007/ND-CP dated 03/5/2007 elaborating some Article of the Law on Information technology on information technology industry and its guiding, amending or replacing documents (if any).
13. “digital information services” are services that are provided in cyberspace to directly assist in or serve the production, utilization, publishing, upgrade, repair, maintenance of digital information products and similar activities relevant to digital information prescribed in Clause 12 Article 3 of Decree No. 71/2007/ND-CP and its guiding, amending or replacing documents (if any).
14. “sub-departments of taxation” include sub-departments of taxation of districts and sub-departments of taxation of regions.
15. “databases of tax authorities” include the centralized integrated information system of tax authorities; results of verification and survey of production and business elements; tax inspection result; separate databases. production and business elements to be verified and surveyed include: costs of labor, electricity, water supply, telecommunications; warehouse and premises leases; management; other costs.
16. “separate database” is the database developed by a tax authority for use in a particular administrative division.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 11. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Điều 12. Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
Điều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Điều 16. Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
Bài viết liên quan
Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế khoán mới nhất 2025 với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế khoán mới nhất 2025 với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, việc khai thuế và nộp thuế trở thành một trong những trách nhiệm quan trọng của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Năm 2024 đánh dấu một giai đoạn mới với nhiều thay đổi trong quy định về thuế, đòi hỏi các hộ kinh doanh và cá nhân cần nắm vững các quy trình, thủ tục để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về cách khai thuế và nộp thuế khoán, giúp các hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không chỉ hiểu rõ hơn về nghĩa vụ thuế của mình mà còn tránh được những sai sót không đáng có trong quá trình thực hiện. 30/10/2025Cá nhân kinh doanh là gì? Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh
Cá nhân kinh doanh là gì? Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh
Cá nhân kinh doanh là một trong những thành phần quan trọng đóng góp vào sự phát triển kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh ngày càng nhiều người khởi nghiệp và tự chủ trong hoạt động kinh doanh. Vậy cá nhân kinh doanh là gì? Cách thức xác định thuế đối với nhóm đối tượng này ra sao? Bài viết dưới đây sẽ giải thích rõ khái niệm về cá nhân kinh doanh và giới thiệu các phương pháp tính thuế áp dụng cho họ, nhằm giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình khi hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh cá nhân. 09/11/2024Mã số thuế hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân không mới nhất 2025?
Mã số thuế hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân không mới nhất 2025?
Nhiều người kinh doanh nhỏ lẻ thường băn khoăn không biết mã số thuế hộ kinh doanh có phải là mã số thuế cá nhân của họ hay không. Câu hỏi này tưởng chừng đơn giản nhưng lại rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của cá nhân và hộ kinh doanh. Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc trên một cách rõ ràng và chính xác. 25/07/2025Hướng dẫn thủ tục đổi địa điểm kinh doanh trong GCN hộ kinh doanh mới nhất 2025.
Hướng dẫn thủ tục đổi địa điểm kinh doanh trong GCN hộ kinh doanh mới nhất 2025.
Trong quá trình hoạt động, việc thay đổi địa điểm kinh doanh là nhu cầu phổ biến của nhiều hộ kinh doanh nhằm tối ưu hóa mô hình vận hành, mở rộng thị trường hoặc đáp ứng điều kiện thực tế. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và tránh các rủi ro về quản lý thuế, đăng ký kinh doanh, thủ tục thay đổi địa điểm cần được thực hiện đúng quy định. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn thủ tục đổi địa điểm kinh doanh trong GCN hộ kinh doanh mới nhất 2025. 11/06/2025Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh chi tiết mới nhất 2025
Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do như khó khăn tài chính, thay đổi định hướng kinh doanh hoặc nhu cầu cá nhân, hộ kinh doanh có thể cần tạm ngừng hoạt động một thời gian. Việc tạm ngừng kinh doanh không chỉ giúp chủ hộ có thời gian sắp xếp lại mô hình hoạt động mà còn tránh được các nghĩa vụ thuế không cần thiết trong thời gian ngưng. Tuy nhiên, để việc tạm ngừng hợp pháp và không phát sinh rủi ro pháp lý, hộ kinh doanh cần thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành. Hãy cùng tìm hiểu về thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh chi tiết mới nhất 2025. 11/06/20257 trường hợp hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh mới nhất 2025 theo Luật Doanh nghiệp
7 trường hợp hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh mới nhất 2025 theo Luật Doanh nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, các mô hình kinh doanh nhỏ lẻ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân. Trong số đó, hộ kinh doanh là một loại hình phổ biến và linh hoạt, được nhiều cá nhân, gia đình lựa chọn khi bắt đầu khởi sự kinh doanh. Với quy mô gọn nhẹ, thủ tục thành lập đơn giản và chi phí thấp, hộ kinh doanh góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế tại các địa phương. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, loại hình này cũng đặt ra không ít vấn đề pháp lý và quản lý cần được quan tâm, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về 7 trường hợp hộ kinh doanh không cần đăng ký kinh doanh mới nhất 2025 theo Luật Doanh nghiệp. 11/06/2025Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2024 là bao nhiêu?
Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2024 là bao nhiêu?
Khi nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân? Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2024 là bao nhiêu? 05/11/2024Doanh thu tính thuế hộ kinh doanh xác định thế nào?
