Tìm kiếm
Chương I Thông tư 40/2021/TT-BTC: Những quy định chung
| Số hiệu: | 40/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Ngày ban hành: | 01/06/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2021 |
| Ngày công báo: | 27/06/2021 | Số công báo: | Từ số 649 đến số 650 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (Nội dung này hướng dẫn quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019) như sau:
- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng.
Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế theo quý. (Áp dụng theo nguyên tắc của doanh nghiệp)
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
Xem chi tiết tại Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;
đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;
3. Cá nhân cho thuê tài sản;
4. Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
5. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
6. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;
7. Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
8. Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các Nghị định quy định liên quan, một số từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. “Hộ kinh doanh” là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
2. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. “Phương pháp kê khai” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.
4. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
5. “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.
6. “Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
7. “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
8. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
9. “Mức thuế khoán” là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
10. “Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân” là tổ chức thỏa thuận với cá nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 504 Bộ Luật Dân sự ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
11. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
12. “Sản phẩm nội dung thông tin số” là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
13. “Dịch vụ nội dung thông tin số” là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
14. “Chi cục Thuế” bao gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực.
15. “Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế” bao gồm hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát các yếu tố sản xuất, kinh doanh; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế; cơ sở dữ liệu riêng. Các yếu tố sản xuất, kinh doanh phải xác minh, khảo sát bao gồm: chi phí nhân công; chi phí điện; chi phí nước; chi phí viễn thông; chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh; chi phí quản lý; chi phí khác.
16. “Cơ sở dữ liệu riêng” là cơ sở dữ liệu do cơ quan thuế xây dựng và quản lý, sử dụng riêng cho từng địa phương.
GENERAL PROVISIONS
This Circular provides guidance on value-added tax personal income tax and tax administration of household businesses and individual businesses.
1. Household businesses, individual businesses that are residents having activities manufacture, sale of goods and services (hereinafter referred to as “business operation”) in any of the business lines and sectors prescribed by law, including the following cases:
a) Independent practitioners in the business lines or sectors under licenses or practice certificates as prescribed by law;
b) Lottery agents; insurance agents, multi-level marketing (MLM) agents of individuals that directly sign commission agent contracts with lottery enterprises, insurers, MLM enterprises respectively;
c) Business cooperation with organizations;
d) Agricultural production and business, forestry, salt production, aquaculture that are not eligible for tax exemption as prescribed by value-added tax (VAT) laws and personal income tax (PIT) laws;
dd) E-commerce, including individuals earning incomes from provision of digital products or services as prescribed by e-commerce laws.
2. Household businesses and individual businesses having business operation at bordering markets, checkpoint markets, markets within border-gate economic zones in Vietnam;
3. Individuals leasing out their property
4. Individuals transferring Vietnam’s top-level domains “.vn”;
5. Organizations having business cooperation with individuals;
6. Organizations and individuals declaring and paying tax on behalf of other individuals;
7. lottery enterprises, insurers, MLM enterprises paying individuals who directly sign commission agent contracts with them;
8. Tax authorities, state authorities; relevant organizations and individuals.
In addition to the terms defined by the Law on Tax Administration, tax Laws and relevant Decrees, the terms below are construed as follows for the purpose of this Circular:
1. “household business” means a business or manufacture facility the established by an individual or members of a household who take responsibility with all of their property for its business operation as prescribed in Article 79 of the Government’s Decree No. 01/2021/ND-CP dated 04/01/2021 on enterprise registration and its guiding, amending or replacing documents (if any). In case the household business is registered by household members, one of them shall be authorized as the household business’ representative. The individual who registers the household business, the person authorized by household members as the household business’ representative shall be the household business owner. Households doing agriculture, forestry, aquaculture, salt production, street vendors, peddlers, merchant traders, travelling vendors, seasonal traders, low-earners are not required to apply for household business registration, except in conditional business lines. The People’s Committees of provinces shall specify the levels of lower incomes in their provinces.
2. A “large-scale” household business or individual business means a household business or individual business that satisfies the highest criteria for revenue and employees of extra-small enterprises. To be specific: A household business or individual business in aquaculture, forestry, aquaculture, industry, construction has an annual average number of at least 10 employees participating in social insurance or has a total revenue in the preceding year of at least 3 billion VND; a household business or individual business in the field of commerce or services has an annual average number of at least 10 employees participating in social insurance or has a total revenue in the preceding year of at least 10 billion VND.
3. “periodic declaration” means a method of declaring, calculating proportional tax on actual revenue earned per month or quarter.
4. “household businesses and individual businesses paying tax under periodic declarations” are large-scale household businesses and individual businesses or other household businesses and individual businesses that choose to pay tax under periodic declarations.
5. “separate declaration” means a method of declaring, calculating proportional tax on actual revenue earned separately.
6. “individual businesses paying tax under separate declarations” are individual businesses who have casual business operation and do not have fixed business locations.
7. “fixed tax payment” means payment of a fixed amount of proportional tax on a fixed amount of revenue determined by the tax authority as prescribed by Article 51 of the Law on Tax Administration.
8. “household businesses and individual businesses paying fixed tax” are household businesses and individual businesses that fail to comply with or fully comply with regulations on accounting, invoices and documents, except household businesses and individual businesses paying tax under periodic or separate declarations.
9. “fixed tax” means a fixed amount of tax and other amounts payable to state budget by household businesses and individual businesses that have to pay fixed tax determined by tax authorities as prescribed in Article 51 of the Law on Tax Administration.
10. “organizations having business cooperation with individuals” are organizations that have agreements with individuals on contribution of assets and work to operate a business and jointly reap benefits and take responsibility in accordance with Article 504 of the Civil Code dated 24/11/2015, its guiding, amending or replacing documents (if any).
11. “e-commerce” means the execution of some or all e-commerce processes with electronic devices that are connected to the Internet, mobile telecommunications network or other open networks as prescribed in Clause 1 Article 3 of the Government’s Decree No. 52/2013/ND-CP dated 16/5/2013 on e-commerce and its guiding, amending or replacing documents (if any).
12. “digital information products” include digital documents, data, images, sounds that are stored and transmitted in cyberspace as prescribed in Clause 11 Article 3 of the Government’s Decree No. 71/2007/ND-CP dated 03/5/2007 elaborating some Article of the Law on Information technology on information technology industry and its guiding, amending or replacing documents (if any).
13. “digital information services” are services that are provided in cyberspace to directly assist in or serve the production, utilization, publishing, upgrade, repair, maintenance of digital information products and similar activities relevant to digital information prescribed in Clause 12 Article 3 of Decree No. 71/2007/ND-CP and its guiding, amending or replacing documents (if any).
14. “sub-departments of taxation” include sub-departments of taxation of districts and sub-departments of taxation of regions.
15. “databases of tax authorities” include the centralized integrated information system of tax authorities; results of verification and survey of production and business elements; tax inspection result; separate databases. production and business elements to be verified and surveyed include: costs of labor, electricity, water supply, telecommunications; warehouse and premises leases; management; other costs.
16. “separate database” is the database developed by a tax authority for use in a particular administrative division.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 11. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Điều 12. Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
Điều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Điều 16. Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
Bài viết liên quan
Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất 2025?
Phải làm gì khi bị truy thu thuế bán hàng online mới nhất 2025?
Trong những năm gần đây, việc siết chặt quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng online đã trở thành xu hướng tất yếu, đặc biệt khi doanh thu từ thương mại điện tử ngày càng tăng mạnh. Bước sang năm 2025, với hệ thống dữ liệu đồng bộ từ ngân hàng, đơn vị vận chuyển và các sàn thương mại điện tử, cơ quan thuế có thể dễ dàng rà soát, phát hiện các trường hợp kinh doanh không kê khai hoặc kê khai sai thuế. Khi nhận được thông báo truy thu thuế, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh không khỏi lúng túng, lo lắng vì chưa nắm rõ quy trình xử lý và nghĩa vụ tài chính đi kèm. Vậy cần làm gì để giải quyết đúng quy định, hạn chế rủi ro và tránh bị xử phạt nặng hơn? Bài viết sau sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể, cập nhật mới nhất năm 2025 để bạn chủ động xử lý và phòng ngừa hiệu quả. 30/10/2025Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Kê khai thuế bán hàng online ở đâu mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ, việc bán hàng online đã trở thành lựa chọn phổ biến của nhiều cá nhân và hộ kinh doanh. Tuy nhiên, cùng với sự bùng nổ của hoạt động kinh doanh qua mạng là yêu cầu ngày càng chặt chẽ về nghĩa vụ thuế. Bước sang năm 2025, quy định về kê khai và nộp thuế đối với người bán hàng online tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi quan trọng, đặc biệt là việc triển khai nền tảng kê khai điện tử chuyên biệt. Vậy, người kinh doanh online hiện nay cần kê khai thuế ở đâu? Quy trình thực hiện như thế nào? Những điểm mới nào cần đặc biệt lưu ý? Bài viết sau sẽ giúp bạn nắm rõ thông tin cần thiết để thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định, tránh rủi ro pháp lý và hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn. 30/10/2025Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thuế môn bài là một loại lệ phí bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả hoạt động cho thuê nhà. Nhiều người cho rằng cho thuê nhà chỉ là nguồn thu nhập thụ động, tuy nhiên theo quy định pháp luật, nếu đạt ngưỡng doanh thu nhất định thì vẫn phải nộp thuế môn bài. Năm 2025, mức thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà vẫn được xác định dựa trên tổng doanh thu cho thuê trong năm và có một số điều chỉnh đáng lưu ý. Vậy cụ thể mức thuế môn bài cho thuê nhà là bao nhiêu? Có trường hợp nào được miễn không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn hiểu rõ nghĩa vụ thuế môn bài và cách thực hiện theo quy định mới nhất. 31/10/2025Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà là một trong những nguồn thu phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong năm 2025, mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cho thuê nhà tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, tuy nhiên có một số điểm cần lưu ý về ngưỡng chịu thuế, cách xác định doanh thu tính thuế và quy trình kê khai. Việc nắm rõ mức thuế TNCN không chỉ giúp người cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn tránh được những rủi ro vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất năm 2025 và những lưu ý quan trọng để bạn có thể chủ động trong việc tính toán và kê khai thuế. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà xưởng là hoạt động mang lại nguồn thu ổn định cho nhiều cá nhân và tổ chức, đặc biệt tại các khu công nghiệp, vùng ven đô thị hoặc các địa phương có hoạt động sản xuất phát triển. Tuy nhiên, đi kèm với nguồn thu này là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, các loại thuế phải nộp và trách nhiệm của người cho thuê. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất, cách tính cụ thể và những lưu ý quan trọng để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hợp pháp. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà trọ là một hình thức kinh doanh phổ biến, đặc biệt tại các khu vực gần trường học, khu công nghiệp, nơi có nhu cầu thuê ở cao. Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn còn băn khoăn về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động này, đặc biệt là cách tính và mức thuế phải nộp theo quy định mới. Năm 2025, chính sách thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà trọ có những điểm đáng chú ý, đặc biệt về mức doanh thu chịu thuế, cách xác định số tiền thuế phải nộp và các trường hợp được miễn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất, từ đó có kế hoạch kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh bị xử phạt hành chính. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Hoạt động cho thuê nhà chung cư ngày càng phổ biến tại các đô thị lớn, đặc biệt là tại TP.HCM và Hà Nội, khi nhu cầu về chỗ ở ngày một tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế từ việc cho thuê, cá nhân vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà chung cư tiếp tục được duy trì theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, cách kê khai và các trường hợp miễn, giảm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất, cách tính và những lưu ý quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế trong năm 2025. 31/10/2025Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Khi ký hợp đồng thuê nhà, không ít người thắc mắc liệu người thuê có phải chịu trách nhiệm nộp thuế hay không, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch. Trên thực tế, nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu thuộc về bên cho thuê, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà vẫn có thể liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc khi thuê nhà phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp người thuê nhà có thể phải đóng thuế, những nghĩa vụ liên quan và các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 31/10/202503 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
03 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
Hoạt động cho thuê nhà ngày càng phổ biến và trở thành nguồn thu nhập ổn định đối với nhiều cá nhân. Tuy nhiên, đi kèm với đó là nghĩa vụ thuế phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, chính sách thuế đối với cá nhân cho thuê nhà tiếp tục được Nhà nước điều chỉnh nhằm tăng cường quản lý và đảm bảo công bằng trong nghĩa vụ tài chính. Theo quy định hiện hành, cá nhân cho thuê nhà có thể phải nộp 03 loại thuế, lệ phí cơ bản, tùy thuộc vào mức doanh thu và tính chất hợp đồng thuê. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại thuế, lệ phí cần nộp khi cho thuê nhà, điều kiện áp dụng và cách tính cụ thể theo quy định mới nhất. 31/10/2025Mức thuế khoán hộ kinh doanh nhà nghỉ mới nhất 2025 bao nhiêu?
