Tìm kiếm
Chương I Thông tư 40/2021/TT-BTC: Những quy định chung
| Số hiệu: | 40/2021/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Hồ Đức Phớc |
| Ngày ban hành: | 01/06/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/08/2021 |
| Ngày công báo: | 27/06/2021 | Số công báo: | Từ số 649 đến số 650 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo đó, quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai (Nội dung này hướng dẫn quy định tại khoản 5 Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019) như sau:
- Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng.
Trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP thì được lựa chọn khai thuế theo quý. (Áp dụng theo nguyên tắc của doanh nghiệp)
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế 2019.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.
Xem chi tiết tại Thông tư 40/2021/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/8/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thông tư này hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Hoạt động đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp;
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức;
d) Sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng điều kiện được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT, thuế TNCN;
đ) Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam;
3. Cá nhân cho thuê tài sản;
4. Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
5. Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân;
6. Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;
7. Doanh nghiệp xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp trả thu nhập cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp;
8. Cơ quan thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và các Nghị định quy định liên quan, một số từ ngữ khác trong Thông tư này được hiểu như sau:
1. “Hộ kinh doanh” là cơ sở sản xuất, kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có). Trường hợp các thành viên của hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.
2. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ trở lên, cụ thể như sau: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 người trở lên hoặc tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 10 tỷ đồng trở lên.
3. “Phương pháp kê khai” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ tháng hoặc quý.
4. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
5. “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.
6. “Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
7. “Phương pháp khoán” là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu khoán do cơ quan thuế xác định để tính mức thuế khoán theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
8. “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán” là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.
9. “Mức thuế khoán” là tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán do cơ quan thuế xác định theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế.
10. “Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân” là tổ chức thỏa thuận với cá nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, cùng hưởng lợi, cùng chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 504 Bộ Luật Dân sự ngày 24/11/2015 và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
11. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
12. “Sản phẩm nội dung thông tin số” là sản phẩm nội dung, thông tin bao gồm văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh được thể hiện dưới dạng số, được lưu giữ, truyền đưa trên môi trường mạng theo quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
13. “Dịch vụ nội dung thông tin số” là dịch vụ được cung cấp trên môi trường mạng hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, khai thác, phát hành, nâng cấp, bảo hành, bảo trì sản phẩm nội dung thông tin số và các hoạt động tương tự khác liên quan đến nội dung thông tin số theo quy định tại khoản 12 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
14. “Chi cục Thuế” bao gồm Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực.
15. “Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế” bao gồm hệ thống thông tin tích hợp tập trung của ngành thuế; kết quả xác minh, khảo sát các yếu tố sản xuất, kinh doanh; kết quả kiểm tra, thanh tra thuế; cơ sở dữ liệu riêng. Các yếu tố sản xuất, kinh doanh phải xác minh, khảo sát bao gồm: chi phí nhân công; chi phí điện; chi phí nước; chi phí viễn thông; chi phí thuê kho bãi, mặt bằng kinh doanh; chi phí quản lý; chi phí khác.
16. “Cơ sở dữ liệu riêng” là cơ sở dữ liệu do cơ quan thuế xây dựng và quản lý, sử dụng riêng cho từng địa phương.
GENERAL PROVISIONS
This Circular provides guidance on value-added tax personal income tax and tax administration of household businesses and individual businesses.
1. Household businesses, individual businesses that are residents having activities manufacture, sale of goods and services (hereinafter referred to as “business operation”) in any of the business lines and sectors prescribed by law, including the following cases:
a) Independent practitioners in the business lines or sectors under licenses or practice certificates as prescribed by law;
b) Lottery agents; insurance agents, multi-level marketing (MLM) agents of individuals that directly sign commission agent contracts with lottery enterprises, insurers, MLM enterprises respectively;
c) Business cooperation with organizations;
d) Agricultural production and business, forestry, salt production, aquaculture that are not eligible for tax exemption as prescribed by value-added tax (VAT) laws and personal income tax (PIT) laws;
dd) E-commerce, including individuals earning incomes from provision of digital products or services as prescribed by e-commerce laws.
2. Household businesses and individual businesses having business operation at bordering markets, checkpoint markets, markets within border-gate economic zones in Vietnam;
3. Individuals leasing out their property
4. Individuals transferring Vietnam’s top-level domains “.vn”;
5. Organizations having business cooperation with individuals;
6. Organizations and individuals declaring and paying tax on behalf of other individuals;
7. lottery enterprises, insurers, MLM enterprises paying individuals who directly sign commission agent contracts with them;
8. Tax authorities, state authorities; relevant organizations and individuals.
In addition to the terms defined by the Law on Tax Administration, tax Laws and relevant Decrees, the terms below are construed as follows for the purpose of this Circular:
1. “household business” means a business or manufacture facility the established by an individual or members of a household who take responsibility with all of their property for its business operation as prescribed in Article 79 of the Government’s Decree No. 01/2021/ND-CP dated 04/01/2021 on enterprise registration and its guiding, amending or replacing documents (if any). In case the household business is registered by household members, one of them shall be authorized as the household business’ representative. The individual who registers the household business, the person authorized by household members as the household business’ representative shall be the household business owner. Households doing agriculture, forestry, aquaculture, salt production, street vendors, peddlers, merchant traders, travelling vendors, seasonal traders, low-earners are not required to apply for household business registration, except in conditional business lines. The People’s Committees of provinces shall specify the levels of lower incomes in their provinces.
2. A “large-scale” household business or individual business means a household business or individual business that satisfies the highest criteria for revenue and employees of extra-small enterprises. To be specific: A household business or individual business in aquaculture, forestry, aquaculture, industry, construction has an annual average number of at least 10 employees participating in social insurance or has a total revenue in the preceding year of at least 3 billion VND; a household business or individual business in the field of commerce or services has an annual average number of at least 10 employees participating in social insurance or has a total revenue in the preceding year of at least 10 billion VND.
3. “periodic declaration” means a method of declaring, calculating proportional tax on actual revenue earned per month or quarter.
4. “household businesses and individual businesses paying tax under periodic declarations” are large-scale household businesses and individual businesses or other household businesses and individual businesses that choose to pay tax under periodic declarations.
5. “separate declaration” means a method of declaring, calculating proportional tax on actual revenue earned separately.
6. “individual businesses paying tax under separate declarations” are individual businesses who have casual business operation and do not have fixed business locations.
7. “fixed tax payment” means payment of a fixed amount of proportional tax on a fixed amount of revenue determined by the tax authority as prescribed by Article 51 of the Law on Tax Administration.
8. “household businesses and individual businesses paying fixed tax” are household businesses and individual businesses that fail to comply with or fully comply with regulations on accounting, invoices and documents, except household businesses and individual businesses paying tax under periodic or separate declarations.
9. “fixed tax” means a fixed amount of tax and other amounts payable to state budget by household businesses and individual businesses that have to pay fixed tax determined by tax authorities as prescribed in Article 51 of the Law on Tax Administration.
10. “organizations having business cooperation with individuals” are organizations that have agreements with individuals on contribution of assets and work to operate a business and jointly reap benefits and take responsibility in accordance with Article 504 of the Civil Code dated 24/11/2015, its guiding, amending or replacing documents (if any).
11. “e-commerce” means the execution of some or all e-commerce processes with electronic devices that are connected to the Internet, mobile telecommunications network or other open networks as prescribed in Clause 1 Article 3 of the Government’s Decree No. 52/2013/ND-CP dated 16/5/2013 on e-commerce and its guiding, amending or replacing documents (if any).
12. “digital information products” include digital documents, data, images, sounds that are stored and transmitted in cyberspace as prescribed in Clause 11 Article 3 of the Government’s Decree No. 71/2007/ND-CP dated 03/5/2007 elaborating some Article of the Law on Information technology on information technology industry and its guiding, amending or replacing documents (if any).
13. “digital information services” are services that are provided in cyberspace to directly assist in or serve the production, utilization, publishing, upgrade, repair, maintenance of digital information products and similar activities relevant to digital information prescribed in Clause 12 Article 3 of Decree No. 71/2007/ND-CP and its guiding, amending or replacing documents (if any).
14. “sub-departments of taxation” include sub-departments of taxation of districts and sub-departments of taxation of regions.
15. “databases of tax authorities” include the centralized integrated information system of tax authorities; results of verification and survey of production and business elements; tax inspection result; separate databases. production and business elements to be verified and surveyed include: costs of labor, electricity, water supply, telecommunications; warehouse and premises leases; management; other costs.
16. “separate database” is the database developed by a tax authority for use in a particular administrative division.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 11. Quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai
Điều 12. Quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh
Điều 13. Quản lý thuế đối với hộ khoán
Điều 14. Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
Điều 16. Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân
Bài viết liên quan
Mức thuế khoán hộ kinh doanh spa mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh spa mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong năm 2025, các hộ kinh doanh dịch vụ spa cần đặc biệt quan tâm đến các quy định về thuế khoán để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc hiểu rõ các mức thuế suất và điều kiện áp dụng không chỉ giúp hộ kinh doanh lập kế hoạch tài chính hiệu quả mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Vậy, mức thuế khoán cụ thể đối với hộ kinh doanh spa trong năm 2025 được quy định như thế nào? 30/10/2025Mức thuế khoán hộ kinh doanh cafe mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh cafe mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong năm 2025, hộ kinh doanh cà phê cần chú ý đến các quy định về thuế khoán để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. Việc hiểu rõ các mức thuế và điều kiện áp dụng sẽ giúp hộ kinh doanh lập kế hoạch tài chính hiệu quả và tránh những rủi ro không đáng có. 30/10/2025Mức thuế khoán hộ kinh doanh nông sản mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh nông sản mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán dành cho hộ kinh doanh nông sản luôn là vấn đề được nhiều cá nhân và hộ gia đình quan tâm, đặc biệt khi bước sang năm 2025 với nhiều điều chỉnh mới trong chính sách thuế. Việc nắm rõ các quy định hiện hành không chỉ giúp hộ kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế mà còn chủ động hơn trong việc tính toán chi phí và lợi nhuận. Vậy trong năm 2025, mức thuế khoán hộ kinh doanh nông sản được quy định như thế nào? 30/10/2025Mức thuế khoán hộ kinh doanh nhà thuốc mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh nhà thuốc mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong bối cảnh kinh tế và pháp lý ngày càng được siết chặt để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh, việc nắm rõ các quy định về thuế khoán trở thành yêu cầu bắt buộc đối với hộ kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế như nhà thuốc. Năm 2025, nhiều điểm mới trong chính sách thuế đã được cập nhật nhằm phù hợp với tình hình thực tế và hỗ trợ phát triển kinh doanh bền vững. Vậy cụ thể mức thuế khoán dành cho hộ kinh doanh nhà thuốc trong năm 2025 là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các loại thuế và lệ phí bắt buộc, đồng thời giải đáp những điểm cần lưu ý để các chủ cơ sở dược có thể chuẩn bị và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, hiệu quả. 30/10/2025Mức thuế khoán hộ kinh doanh ăn uống mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh ăn uống mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển, lĩnh vực kinh doanh ăn uống tiếp tục là một trong những ngành nghề thu hút nhiều hộ gia đình tham gia. Tuy nhiên, song hành với hoạt động kinh doanh là nghĩa vụ thuế mà mỗi hộ kinh doanh cần thực hiện đầy đủ theo quy định pháp luật. Năm 2025, cơ quan thuế đã có những điều chỉnh nhất định liên quan đến mức thuế khoán áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể, đặc biệt trong lĩnh vực ăn uống. Việc nắm rõ mức thuế khoán mới nhất không chỉ giúp các hộ kinh doanh chủ động trong việc kê khai, nộp thuế đúng hạn mà còn tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có. 30/10/2025Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán mới nhất 2025
Căn cứ xác định thuế khoán đối với hộ khoán mới nhất 2025
Trong bối cảnh chuyển đổi số và cải cách hành chính thuế đang được đẩy mạnh, việc xác định thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể ngày càng được minh bạch và chặt chẽ hơn. Năm 2025, cơ quan thuế tiếp tục áp dụng các quy định mới nhằm đảm bảo công bằng, phù hợp với thực tế kinh doanh của từng hộ. Đối với các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán, việc xác định mức thuế không chỉ dựa vào ngành nghề và quy mô hoạt động mà còn căn cứ vào dữ liệu điện tử, ý kiến cộng đồng dân cư và các tiêu chí giám sát chặt chẽ hơn từ cơ quan thuế. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các căn cứ xác định thuế khoán mới nhất năm 2025 để hộ kinh doanh chủ động nắm bắt và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định. 30/10/2025Ngoài thuế GTGT và thuế TNCN khi bán hàng online còn phải nộp phí nào không mới nhất 2025?
Ngoài thuế GTGT và thuế TNCN khi bán hàng online còn phải nộp phí nào không mới nhất 2025?
Khi bán hàng online tại Việt Nam, ngoài việc phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), người kinh doanh còn phải lưu ý đến một số loại thuế và phí khác. Những nghĩa vụ thuế này không chỉ phụ thuộc vào hình thức kinh doanh mà còn vào quy mô, doanh thu và các hoạt động phát sinh trong quá trình kinh doanh. Việc hiểu rõ các nghĩa vụ thuế này sẽ giúp người bán tránh được các rủi ro pháp lý và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin cập nhật về các loại thuế và phí mà người bán hàng online cần lưu ý trong năm 2025. 30/10/2025Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất 2025
Hướng dẫn nộp, khai thuế kinh doanh online tại nhà mới nhất 2025
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, bán hàng online đang trở thành xu hướng phổ biến, mang lại thu nhập ổn định cho hàng triệu cá nhân tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều người kinh doanh vẫn chưa nắm rõ nghĩa vụ thuế của mình, hoặc còn lúng túng trong việc kê khai, nộp thuế đúng cách – đặc biệt là khi muốn thực hiện hoàn toàn tại nhà. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng siết chặt quản lý, đặc biệt thông qua dữ liệu từ ngân hàng và các sàn thương mại điện tử, việc chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế là rất quan trọng để tránh rủi ro bị truy thu và xử phạt. Bài viết sau sẽ cung cấp hướng dẫn đầy đủ, dễ hiểu và cập nhật nhất năm 2025 về cách kê khai và nộp thuế bán hàng online ngay tại nhà, giúp bạn yên tâm kinh doanh đúng pháp luật. 30/10/2025Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Truy thu thuế bán hàng online từ năm nào?
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử và các nền tảng mạng xã hội, hoạt động bán hàng online đã trở thành một xu hướng phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự bùng nổ này cũng đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thuế, đặc biệt là với các cá nhân kinh doanh online không đăng ký, không kê khai thuế. Một câu hỏi thường xuyên được đặt ra là. Việc truy thu thuế bán hàng online tại Việt Nam bắt đầu từ khi nào? Không ít người cho rằng chỉ từ năm 2020 – khi Nghị định 126/2020/NĐ-CP có hiệu lực – việc thu thuế online mới được triển khai. Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý và thu thuế đối với hoạt động này đã bắt đầu từ sớm hơn nhiều. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ căn cứ pháp lý, các mốc thời gian quan trọng, cũng như cơ chế truy thu thuế đối với hoạt động kinh doanh online tại Việt Nam. 30/10/202502 loại thuế kinh doanh online cần nộp mới nhất 2025 người bán cần lưu ý
