Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 26/2015/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 27/02/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 22/03/2015 | Số công báo: | Từ số 367 đến số 368 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn mới về Thuế GTGT, Hóa đơn bán hàng
Ngày 27/02/2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, quản lý thuế và sửa đổi một số điều về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Theo đó, mở rộng các đối tượng không chịu thuế GTGT như:
- Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ (urê, NPK, bồ tạt...);
- Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác;
- Tàu đánh bắt xa bờ có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác hải sản hoặc dịch vụ hậu cần;
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Ngoài ra, Thông tư bổ sung quy định: “Sau 05 ngày làm việc cơ quan quản lý thuế trực tiếp không có ý kiến bằng văn bản thì Doanh nghiệp được phép sử dụng hoá đơn tự in” đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều 6 Thông tư 39/2014/TT-BTC .
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Bao nhiêu tiền thì bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ?
Bao nhiêu tiền thì bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ?
Hiện nay, nhiều người vẫn thắc mắc về mức giá trị giao dịch bao nhiêu thì bắt buộc phải xuất hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng). Việc hiểu đúng quy định này rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế và tránh các rủi ro bị xử phạt. Vậy theo quy định mới nhất, bao nhiêu tiền thì doanh nghiệp hoặc cá nhân phải xuất hóa đơn đỏ khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ? 16/05/2025Nghiêm cấm 4 hành vi nào khi sử dụng hóa đơn đỏ?
Nghiêm cấm 4 hành vi nào khi sử dụng hóa đơn đỏ?
Hóa đơn đỏ là cách gọi phổ biến trong thực tế để chỉ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) – một loại chứng từ do người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin giao dịch, và dùng để kê khai, tính thuế GTGT. Tên gọi "hóa đơn đỏ" xuất phát từ việc các hóa đơn GTGT trước đây thường được in trên giấy màu hồng hoặc đỏ nhạt, dễ nhận biết. Hãy cùng tìm hiểu quy định về nghiêm cấm 4 hành vi nào khi sử dụng hóa đơn đỏ? 16/05/2025Thủ tục xuất hóa đơn đỏ chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Thủ tục xuất hóa đơn đỏ chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hóa đơn đỏ là cách gọi phổ biến trong thực tế để chỉ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) – một loại chứng từ do người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin giao dịch, và dùng để kê khai, tính thuế GTGT. Tên gọi "hóa đơn đỏ" xuất phát từ việc các hóa đơn GTGT trước đây thường được in trên giấy màu hồng hoặc đỏ nhạt, dễ nhận biết. Hãy cùng tìm hiểu về thủ tục xuất hóa đơn đỏ chuẩn pháp lý mới nhất 2025 16/05/2025Xuất hóa đơn đỏ để làm gì khi đi ăn nhà hàng?
Xuất hóa đơn đỏ để làm gì khi đi ăn nhà hàng?
Khi đi ăn nhà hàng, nhiều khách hàng hoặc doanh nghiệp thường yêu cầu xuất hóa đơn đỏ (hóa đơn giá trị gia tăng) nhưng không phải ai cũng hiểu rõ mục đích và lợi ích của việc này. Việc xuất hóa đơn đỏ không chỉ giúp ghi nhận chính xác chi phí hợp lý mà còn phục vụ cho công tác kế toán, kê khai thuế và minh bạch tài chính. Bài viết này sẽ giải thích rõ vai trò và ý nghĩa của việc xuất hóa đơn đỏ khi đi ăn nhà hàng theo quy định hiện hành. 16/05/2025Hóa đơn đỏ là gì? Xuất hóa đơn đỏ đúng luật cần chú ý những vấn đề nào?
Hóa đơn đỏ là gì? Xuất hóa đơn đỏ đúng luật cần chú ý những vấn đề nào?
Hóa đơn đỏ là cách gọi phổ biến trong thực tế để chỉ hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) – một loại chứng từ do người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin giao dịch, và dùng để kê khai, tính thuế GTGT. Tên gọi "hóa đơn đỏ" xuất phát từ việc các hóa đơn GTGT trước đây thường được in trên giấy màu hồng hoặc đỏ nhạt, dễ nhận biết. hãy cùng tìm hiểu về hóa đơn đỏ là gì? Xuất hóa đơn đỏ đúng luật cần chú ý những vấn đề nào? 19/05/2025Công ty phát sinh khoản thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài được khấu trừ khi nào?
Công ty phát sinh khoản thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài được khấu trừ khi nào?
Khi doanh nghiệp tại Việt Nam nộp thay thuế GTGT cho nhà thầu nước ngoài, một trong những vấn đề quan trọng là thời điểm được khấu trừ khoản thuế này. Việc hiểu rõ quy định sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi thuế và tuân thủ pháp luật. Bài viết này sẽ giải đáp thời điểm và điều kiện khấu trừ thuế GTGT nộp thay nhà thầu nước ngoài theo quy định mới nhất. 31/03/2025Mẫu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuẩn quy định mới nhất 2025
Chứng từ thanh toán là thuật ngữ dùng để chỉ loại giấy tờ, vật mang thông tin phản ánh về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh nào đó đã được hoàn thành và dùng làm căn cứ để thực hiện các khoản chi trả. Vậy mẫu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt chuẩn quy định mới nhất 2025. Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 25/03/2025Tất cả hàng hóa nông nghiệp đều không chịu thuế giá trị gia tăng mới nhất 2025?
Tất cả hàng hóa nông nghiệp đều không chịu thuế giá trị gia tăng mới nhất 2025?
Hàng hóa nông nghiệp là một trong những lĩnh vực được ưu tiên về chính sách thuế, với nhiều loại sản phẩm không phải chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Tuy nhiên, không phải tất cả hàng hóa nông nghiệp đều được miễn thuế GTGT. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những loại hàng hóa nông nghiệp nào được miễn thuế GTGT và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này. 29/04/2025Kinh doanh hải sản tươi sống chưa qua chế biến có đóng thuế GTGT không?
Kinh doanh hải sản tươi sống chưa qua chế biến có đóng thuế GTGT không?
Hải sản tươi sống là một mặt hàng được ưa chuộng trong bữa ăn hàng ngày của nhiều gia đình. Tuy nhiên, việc kinh doanh mặt hàng này liên quan đến nhiều quy định pháp luật, trong đó có thuế giá trị gia tăng (GTGT). Vậy, kinh doanh hải sản tươi sống chưa qua chế biến có phải đóng thuế GTGT hay không? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp câu hỏi trên. 29/04/2025Bán phế liệu có cần xuất hoá đơn GTGT hay không mới nhất 2025?
