Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 11/2021/TT-BXD | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Xây dựng | Người ký: | Bùi Hồng Minh |
| Ngày ban hành: | 31/08/2021 | Ngày hiệu lực: | 15/10/2021 |
| Ngày công báo: | 22/09/2021 | Số công báo: | Từ số 817 đến số 818 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn xác định dự toán gói thầu thi công xây dựng
Nội dung này được đề cập tại Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ 15/10/2021.
Theo đó, dự toán gói thầu thi công xây dựng (các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP) bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí xây dựng trọng dự toán gói thầu thi công xây dựng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2021/TT-BXD .
- Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu, dự toán gói thầu thi công xây dựng được bổ sung một hoặc một số chi phí khác có liên quan để thực hiện các công việc thuộc phạm vi của gói thầu như:
+ Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường;
+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công;
+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng;
+ Chi phí kho bãi chứa vật liệu
- Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu thi công xây dựng bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện gói thầu.
Thông tư 11/2021/TT-BXD thay thế các văn bản: Thông tư 09/2019/TT-BXD ; Thông tư 11/2019/TT-BXD ; Thông tư 14/2019/TT-BXD ; Thông tư 15/2019/TT-BXD ; Thông tư 16/2019/TT-BXD ; Thông tư 18/2019/TT-BXD và Thông tư 02/2020/TT-BXD .
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng là cơ sở quan trọng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP.HCM, việc cập nhật và áp dụng đơn giá xây dựng phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư, kiểm soát chi phí và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về đơn giá xây dựng tại Hà Nội và TP.HCM, làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng trong thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu? 11/06/2025Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu? 11/06/2025Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào? 11/06/2025Hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025 11/06/2025Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025?
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025? 11/06/2025Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu?
Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu? 11/06/2025Chi phí chung trong xây dựng mới nhất 2025 gồm những khoản nào?
Chi phí chung trong xây dựng mới nhất 2025 gồm những khoản nào?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí chung trong xây dựng mới nhất 2025 gồm những khoản nào? 11/06/2025Suất vốn đầu tư xây dựng là gì? Quy định pháp luật về trình tự xác định mới nhất 2025
