Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 135/2020/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 18/11/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 03/12/2020 | Số công báo: | Từ số 1117 đến số 1118 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bảo hiểm | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Vị trí, chức năng của Công an xã bán chuyên trách theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Vị trí, chức năng của Công an xã bán chuyên trách theo quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Công an xã bán chuyên trách là lực lượng vũ trang bán chuyên trách nằm trong hệ thống tổ chức của Công an nhân dân, giữ vai trò nòng cốt trong việc xây dựng và phát triển phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Vị trí, chức năng của Công an xã bán chuyên trách theo quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 17/06/2025Hợp đồng học nghề có thời hạn bao lâu tối đa?
Hợp đồng học nghề có thời hạn bao lâu tối đa?
Việc lập hợp đồng học nghề đúng quy định không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người học và cơ sở đào tạo, mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong quá trình giảng dạy và tuyển dụng sau này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin giúp bạn nắm rõ về vấn đề Hợp đồng học nghề có thời hạn bao lâu tối đa? 17/05/2025Hợp đồng học việc có đóng BHXH, thuế TNCN không?
Hợp đồng học việc có đóng BHXH, thuế TNCN không?
Việc lập hợp đồng học nghề đúng quy định không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người học và cơ sở đào tạo, mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong quá trình giảng dạy và tuyển dụng sau này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin giúp bạn nắm rõ Hợp đồng học việc có đóng BHXH, thuế TNCN không? 17/05/2025Mẫu hợp đồng học nghề kèm hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng học nghề kèm hướng dẫn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Việc lập hợp đồng học nghề đúng quy định không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của người học và cơ sở đào tạo, mà còn là căn cứ pháp lý quan trọng trong quá trình giảng dạy và tuyển dụng sau này. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng học nghề mới nhất năm 2025 theo đúng quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hiện hành, đồng thời đi kèm với hướng dẫn chi tiết từng điều khoản giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế. 17/05/2025Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nam mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nam mới nhất 2025?
Tuổi nghỉ hưu của nam giới được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần qua từng năm. Vậy đến năm 2025, nam giới bao nhiêu tuổi thì hết tuổi lao động? Bài viết sẽ cập nhật quy định mới nhất theo pháp luật hiện hành. 17/05/2025Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?
Bao nhiêu tuổi là hết tuổi lao động của nữ mới nhất 2025?
Năm 2025, tuổi nghỉ hưu của lao động nữ tiếp tục tăng theo lộ trình của Bộ luật Lao động 2019. Vậy cụ thể bao nhiêu tuổi thì nữ được coi là hết tuổi lao động? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất về độ tuổi nghỉ hưu của nữ trong năm 2025 17/05/2025Sử dụng người cao tuổi làm việc có được phép không?
Sử dụng người cao tuổi làm việc có được phép không?
Trong thực tế, nhiều người cao tuổi vẫn có nhu cầu tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu, không chỉ để tăng thu nhập mà còn để duy trì sức khỏe và đóng góp kinh nghiệm cho xã hội. Tuy nhiên, việc sử dụng người cao tuổi làm việc có được pháp luật cho phép hay không, và nếu có thì trong phạm vi nào, với điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ những quy định pháp lý liên quan đến việc sử dụng người cao tuổi lao động, đồng thời phân tích quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi phát sinh quan hệ lao động với nhóm đối tượng đặc thù này. 17/05/2025Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được phép không?
Sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được phép không?
Trong xã hội hiện đại, nhu cầu làm việc sớm để hỗ trợ gia đình hoặc tích lũy kinh nghiệm không còn xa lạ, đặc biệt là đối với trẻ em ở độ tuổi chưa thành niên. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam quy định rất chặt chẽ về độ tuổi được phép lao động nhằm bảo vệ sự phát triển thể chất, tinh thần và quyền lợi chính đáng của trẻ em. Vậy, việc sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc có được pháp luật cho phép không? 17/05/2025Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu?
Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu?
Người lao động là ai? Độ tuổi người lao động là từ bao nhiêu? Đây là những câu hỏi cơ bản nhưng rất quan trọng trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng phát triển và thay đổi. Hiểu rõ khái niệm “người lao động” theo quy định pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp tuyển dụng đúng đối tượng mà còn bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ định nghĩa người lao động và cập nhật độ tuổi lao động hợp pháp theo quy định mới nhất năm 2025. 10/05/2025Người lao động cao tuổi được xác định từ bao nhiêu tuổi?
