Tìm kiếm
Chương II Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015: Thẩm quyền ban hành, nội dung văn bản quy phạm pháp luật
| Số hiệu: | 10/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 09/02/2021 | Ngày hiệu lực: | 09/02/2021 |
| Ngày công báo: | 23/02/2021 | Số công báo: | Từ số 319 đến số 320 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Hướng dẫn xác định dự toán chi phí xây dựng
Ngày 09/02/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Theo đó, chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:
- Chi phí trực tiếp được xác định theo:
+ Khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết thì khối lượng xác định theo công việc, công tác xây dựng (CTXD) và đơn giá xây dựng chi tiết xác định theo khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
+ Khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm, loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình (BPCT) thì:
Khối lượng xác định phù hợp với nhóm loại CTXD, đơn vị kết cấu hoặc BPCT và giá công tác, nhóm loại CTXD, đơn vị kết cấu, BPCT xác định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định này.
- Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;
- Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);
- Thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Xem thêm chi tiết tại Điều 12 Nghị định 10/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày ký ban hành).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Quốc hội ban hành luật để quy định:
a) Tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và cơ quan khác do Quốc hội thành lập;
b) Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân mà theo Hiến pháp phải do luật định; việc hạn chế quyền con người, quyền công dân; tội phạm và hình phạt;
c) Chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia, ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
d) Chính sách cơ bản về văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường;
đ) Quốc phòng, an ninh quốc gia;
e) Chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
g) Hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân; hàm, cấp ngoại giao; hàm, cấp nhà nước khác; huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự nhà nước;
h) Chính sách cơ bản về đối ngoại;
i) Trưng cầu ý dân;
k) Cơ chế bảo vệ Hiến pháp;
l) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
2. Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:
a) Tỷ lệ phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
b) Thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành;
c) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần luật, nghị quyết của Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân;
d) Quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia;
đ) Đại xá;
e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
1. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh để quy định những vấn đề được Quốc hội giao.
2. Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết để quy định:
a) Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
b) Tạm ngưng hoặc kéo dài thời hạn áp dụng toàn bộ hoặc một phần pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội đáp ứng các yêu cầu cấp bách về phát triển kinh tế - xã hội;
c) Bãi bỏ pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; trường hợp bãi bỏ pháp lệnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội có trách nhiệm báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
d) Tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
đ) Hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân;
e) Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để quy định:
1. Tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được.
2. Vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước.
Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ban hành nghị quyết liên tịch để quy định chi tiết những vấn đề được luật giao.
Chính phủ ban hành nghị định để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
2. Các biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; các biện pháp để thực hiện chính sách kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, tài chính, tiền tệ, ngân sách, thuế, dân tộc, tôn giáo, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, môi trường, đối ngoại, chế độ công vụ, cán bộ, công chức, viên chức, quyền, nghĩa vụ của công dân và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của Chính phủ; những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của từ hai bộ, cơ quan ngang bộ trở lên; nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
3. Vấn đề cần thiết thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội nhưng chưa đủ điều kiện xây dựng thành luật hoặc pháp lệnh để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Trước khi ban hành nghị định này phải được sự đồng ý của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định để quy định:
1. Biện pháp lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, chế độ làm việc với các thành viên Chính phủ, chính quyền địa phương và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.
2. Biện pháp chỉ đạo, phối hợp hoạt động của các thành viên Chính phủ; kiểm tra hoạt động của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành nghị quyết để hướng dẫn việc áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử thông qua tổng kết việc áp dụng pháp luật, giám đốc việc xét xử.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lý các Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật tổ chức Tòa án nhân dân và luật khác có liên quan giao.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề được Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và luật khác có liên quan giao.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ban hành thông tư để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư liên tịch để quy định về việc phối hợp giữa các cơ quan này trong việc thực hiện trình tự, thủ tục tố tụng.
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quyết định để quy định chuẩn mực kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
4. Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:
1. Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Biện pháp thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp về phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
3. Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.
Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành quyết định theo quy định của Luật này và các luật khác có liên quan.
Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành nghị quyết, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành quyết định để quy định những vấn đề được luật giao.
THE POWER TO PROMULGATE LEGISLATIVE DOCUMENTS, CONTENTS OF LEGISLATIVE DOCUMENTS
Article 15. Laws, resolutions of the National Assembly
1. The National Assembly shall promulgate laws to prescribe:
a) Organizational structure and operation the National Assembly, the President, the Government, People’s Courts, the People’s Procuracies, National Election Council, State Audit Office of Vietnam, local governments, administrative - economic units, and other agencies established by the National Assembly;
b) Human rights, basic rights and obligations of citizens that must be prescribed by law according to the Constitution, restrictions on human rights and citizenship; crimes and punishments;
c) Basic policies on national finance and state budget; imposition, adjustment, or cancellation of taxes;
d) Basic policies on culture, education, healthcare, science, technology, and environment;
dd) National defense and security;
e) Policies on ethnics and religions of the State;
g) Ranks in the People’s armed forces; diplomatic ranks; other state ranks; medals and honorable titles of the State;
h) Basic diplomatic policies;
i) Referendum;
k) Mechanism for protection of the Constitution;
l) Other issues within the competence of the National Assembly.
2. The National Assembly shall promulgate resolutions to prescribe:
a) Ratio of distribution of revenues and obligatory expenditures between central government budget and local government budgets;
b) Pilot implementation of some new policies within the competence to decide of the National Assembly that are not regulated by any law or different from applicable regulations of law;
c) Suspend or extend the implementation period of the whole or part of a law or resolution of the National Assembly in order to meet urgent requirements for socio-economic development, assurance of human rights and citizenship;
d) Prescribe states of emergency and other special measures for ensuring national defense and security;
dd) Declare amnesty;
e) Decide issues within the competence of the National Assembly.
Article 16. Ordinances and resolutions of Standing Committee of the National Assembly
1. Standing Committee of the National Assembly shall promulgate ordinances to decide the issues assigned by the National Assembly.
2. Standing Committee of the National Assembly shall promulgate resolutions to prescribe:
a) Explain the Constitution, laws, and ordinances;
b) Suspend or extend the implementation period of the whole or part of an ordinance or resolution promulgated by Standing Committee of the National Assembly to meet urgent requirements for socio-economic development;
c) Annul ordinances and resolutions promulgated by Standing Committee of the National Assembly; in case an ordinance is annulled, Standing Committee of the National Assembly must submit a report to the National Assembly at the nearest meeting;
d) Declare full or partial mobilization; declare, cancel states of emergency nationwide or locally;
dd) Provide instructions on operation of the People’s Councils;
e) Decide other issues within the competence of Standing Committee of the National Assembly.
Article 17. Orders and decisions of the President.
The President shall issue orders and decisions to:
1. Declare full or partial mobilization; declare, cancel states of emergency according to resolutions of Standing Committee of the National Assembly; declare, cancel states of emergency nationwide or locally in case Standing Committee of the National Assembly is not able to hold a meeting;
2. Decide other issues within the competence of the President
Article 18. Joint resolutions between Standing Committee of the National Assembly or the Government and Management Board of Central Committee Vietnamese Fatherland Front
Committee of the National Assembly or the Government and Management Board of Central Committee Vietnamese Fatherland Front shall promulgate joint resolutions to specify the issues assigned by law.
Article 19. Decrees of the government
The Government shall promulgate decrees to prescribe:
1. Specific guidelines for articles, clauses, and paragraphs assigned in the laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of Standing Committee of the National Assembly, orders and decisions of the President;
2. Specific measures for organizing implementation of the Constitutions, laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of Standing Committee of the National Assembly, orders and decisions of the President; measures for implementation of socio-economic policies, policies on national defense and security, finance, budget, taxation, ethnics, religions, culture, education, healthcare, science and technology, environment, diplomacy, officials and civil servants, rights and obligations of citizens, and other issues within the management of the Government; issues related to duties and entitlements of two or more Ministries, ministerial agencies; duties, entitlements, and organizational structure of Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and other agencies under the management of the Government;
3. Other necessary issues within the competence of the National Assembly or Standing Committee of the National Assembly but are yet to be made into a law or ordinance. Consent of Standing Committee of the National Assembly must be obtained before this type of decree is promulgated.
Article 20. Decision of the Prime Minister
The Prime Minister shall promulgate decisions to prescribe:
1. Operating method of the government and state administration system from central to local government, regulations on working with members of the Government, local governments, and other issues within the competence of the Prime Minister;
2. Measures for providing guidelines and coordinating members of the Government; inspecting adherence to policies of Communist Party, policies and laws of the State by Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, and local governments.
Article 21. Resolutions of Judge Council of the People’s Supreme Court
Judge Council of the People’s Supreme Court shall promulgate resolutions to provide guidelines for uniform application of law to adjudication by summarizing application of laws and supervising adjudication.
Article 22. Circulars of executive judge of the People’s Supreme Court
executive judge of the People’s Supreme Court shall promulgate circulars to manage People’s Courts and martial courts in terms of organizational structure and other issues assigned by the Law of Organizational structure of People’s Courts and relevant laws.
Article 23. Circulars of Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy
Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy shall promulgate circulars elaborating issues assigned by the Law of Organizational structure of the People’s Procuracies and relevant laws.
Article 24. Circulars of Ministers and Heads of ministerial agencies
Ministers and Heads of ministerial agencies promulgate Circulars to prescribe:
1. Specific guidelines for articles, clauses, and paragraphs assigned in the laws and resolutions of the National Assembly, ordinances and resolutions of Standing Committee of the National Assembly, orders and decisions of the President, decrees of the Government, and decisions of the Prime Minister;
2. Measures for performing their state management functions.
Article 25. Joint Circulars between executive judge of the People’s Supreme Court and the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy; Joint Circulars between Ministers, Heads of ministerial agencies and executive judge of the People’s Supreme Court
Executive judge of the People’s Supreme Court and the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy; Ministers, Heads of ministerial agencies and Executive judge of the People’s Supreme Court and the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy shall promulgate Joint Circulars to specify their cooperation in implementation of proceedings
Article 26. Decisions of State Auditor General
State Auditor General shall promulgate decisions to prescribe state audit standards, audit procedures, and audit documents.
Article 27. Resolutions of the People’s Councils of provinces
The People’s Councils of provinces shall promulgate resolutions to prescribe:
1. Specific guidelines for articles, clauses, and paragraphs assigned in the legislative documents promulgated by superior agencies;
2. Policies, measures for ensuring implementation of the Constitution, laws, and legislative documents promulgated by superior agencies;
3. Measures for socio-economic development, local budget, and national defense and security;
4. Special measures that suit the local socio-economic development.
Article 28. Decisions of the People’s Committees of provinces.
The People’s Committees of provinces shall promulgate decisions to prescribe:
1. Specific guidelines for articles, clauses, and paragraphs assigned in the legislative documents promulgated by superior agencies;
2. Measures for implementation of the Constitutions, laws, and legislative documents promulgated by superior agencies, resolutions of the People’s Councils at the same administrative level on socio-economic development, local budget, and national defense and security;
3. Measures for performing their state management functions locally.
Article 29. Legislative documents promulgated by local governments in administrative - economic units.
The People’s Councils in administrative - economic units shall promulgate resolutions; the People’s Committees in administrative - economic units shall promulgate decisions in accordance with this Law and relevant laws.
Article 30. Resolutions of the People’s Councils of districts and commune; decisions of the People’s Committees of districts and commune
The People’s Councils of districts and commune shall promulgate resolutions; the People’s Committees of districts and commune shall promulgate decisions to prescribe the issues assigned by laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
Điều 6. Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Điều 8. Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 14. Những hành vi bị nghiêm cấm
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Điều 33. Kiến nghị về luật, pháp lệnh, đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh của đại biểu Quốc hội
Điều 37. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, văn bản kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 47. Thẩm tra đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị về luật, pháp lệnh
Điều 48. Lập dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 49. Trình tự xem xét, thông qua dự kiến chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 50. Triển khai thực hiện chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
Điều 55. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết
Điều 57. Lấy ý kiến đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 59. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ
Mục 3. THẨM TRA DỰ ÁN LUẬT, PHÁP LỆNH, DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT
Điều 64. Hồ sơ và thời hạn gửi hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết để thẩm tra
Điều 65. Nội dung thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
Điều 74. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại một kỳ họp Quốc hội
Điều 75. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật, dự thảo nghị quyết tại hai kỳ họp Quốc hội
Điều 76. Trình tự xem xét, thông qua dự án luật tại ba kỳ họp Quốc hội
Điều 84. Đề nghị xây dựng nghị định
Điều 85. Trách nhiệm của cơ quan đề nghị xây dựng nghị định
Điều 87. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định
Điều 88. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị định
Điều 89. Chính phủ xem xét, thông qua đề nghị xây dựng nghị định
Điều 90. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo nghị định
Điều 91. Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị định
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 93. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ
Điều 95. Xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 103. Hồ sơ dự thảo thông tư trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Điều 109. Xây dựng, ban hành nghị quyết liên tịch
Điều 110. Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch
Điều 111. Đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 113. Lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 114. Hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 115. Thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 116. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 117. Trình đề nghị xây dựng nghị quyết
Điều 119. Nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức chủ trì soạn thảo nghị quyết
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 122. Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 124. Thẩm tra dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 128. Soạn thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 131. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 140. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 151. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 153. Ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 78. Trách nhiệm của chủ đầu tư
Điều 81. Trách nhiệm của tổ thẩm định
Điều 9. Dịch văn bản quy phạm pháp luật ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài
Điều 10. Số, ký hiệu của văn bản quy phạm pháp luật
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật
Điều 20. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 27. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 28. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 30. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Mục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH
Điều 38. Trách nhiệm lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 40. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Điều 42. Chỉnh lý và gửi hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh do Chính phủ trình
Mục 2. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT
Điều 58. Thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết do Chính phủ trình
Điều 92. Thẩm định dự thảo nghị định
Điều 98. Thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Điều 102. Thẩm định dự thảo thông tư
Điều 121. Thẩm định dự thảo nghị quyết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình
Điều 127. Đề nghị xây dựng quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 130. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 134. Thẩm định dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện
Điều 139. Thẩm định dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 150. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật
Điều 170. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Điều 171. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Bài viết liên quan
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Hạn mức đầu tư của quỹ liên kết đơn vị phải đáp ứng những điều kiện nào mới nhất 2025
Hạn mức đầu tư của quỹ liên kết đơn vị phải đáp ứng những điều kiện nào mới nhất 2025
Quỹ liên kết đơn vị là một quỹ đầu tư được hình thành từ phần phí bảo hiểm mà người mua bảo hiểm đóng vào hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị. Số tiền này được đầu tư vào các tài sản tài chính (như cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi…) và lợi nhuận/lỗ sẽ ảnh hưởng đến giá trị tài khoản hợp đồng. Để đảm bảo cho hoạt động bảo hiểm không gặp bất lợi, ảnh hưởng đến quyền lợi của người được bảo hiểm nếu phát sinh sự kiện bảo hiểm. Pháp luật quy định về hạn mức đầu tư của quỹ này phải đáp ứng những điều kiện cụ thể. Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 14/06/2025Hạn chót nộp báo cáo giám sát đầu tư là khi nào?
Hạn chót nộp báo cáo giám sát đầu tư là khi nào?
Việc gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư dự án là nghĩa vụ của các chủ đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư nhằm đảm bảo minh bạch và hiệu quả trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án sử dụng vốn đầu tư nước ngoài, dự án sử dụng vốn khác có ảnh hưởng đến môi trường, an ninh quốc phòng, sử dụng đất,. Vậy, tổ chức cá nhân phải gửi báo cáo giám sát đâu từ khi nào, hạn chót để gửi loại báo cáo này được quy định như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Nội dung báo cáo đối với việc giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
Nội dung báo cáo đối với việc giám sát, đánh giá đầu tư của các dự án sử dụng vốn đầu tư công gồm những gì?
Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định pháp luật mới nhất về nội dung báo cáo đối với việc giám sát, đánh giá đầu tư của dự án sử dụng vốn đầu tư công. 13/06/2025Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới nhất 2025
Trình tự, thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới nhất 2025
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh nhu cầu điều chỉnh các nội dung so với chủ trương đầu tư ban đầu là điều thường gặp. Do đó, nắm rõ thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư là rất cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và kịp thời trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây sẽ trình bày hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định mới nhất 2025. 14/06/2025Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tương Chính phủ mới nhất 2025
Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tương Chính phủ mới nhất 2025
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh nhu cầu điều chỉnh các nội dung so với chủ trương đầu tư ban đầu là điều thường gặp. Do đó, nắm rõ thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư là rất cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và kịp thời trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây sẽ trình bày hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định mới nhất 2025. 14/06/2025Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư mới nhất 2025?
Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư mới nhất 2025?
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, việc phát sinh nhu cầu điều chỉnh các nội dung so với chủ trương đầu tư ban đầu là điều thường gặp. Do đó, nắm rõ thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư là rất cần thiết để bảo đảm tính hợp pháp và kịp thời trong quá trình thực hiện dự án. Bài viết dưới đây sẽ trình bày hướng dẫn thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư mới nhất 2025. 13/06/2025Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư? Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trường hợp nào thì ngừng hoạt động dự án đầu tư? Thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư thực hiện như thế nào mới nhất 2025?
Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, có những tình huống mà nhà đầu tư buộc phải ngừng hoặc chấm dứt hoạt động dự án vì nhiều lý do khác nhau. Việc hiểu rõ các trường hợp ngừng hoạt động và thủ tục thực hiện theo đúng quy định pháp luật là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên liên quan. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định về các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư, và thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư theo quy định mới nhất 2025. 13/06/2025Chi tiết điều kiện, thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư mới nhất 2025
