Tìm kiếm
Chương XXXI: Thủ tục rút gọn
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thủ tục rút gọn đối với việc điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định của Chương này và những quy định khác của Bộ luật này không trái với quy định của Chương này.
1. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm khi có đủ các điều kiện:
a) Người thực hiện hành vi phạm tội bị bắt quả tang hoặc người đó tự thú;
b) Sự việc phạm tội đơn giản, chứng cứ rõ ràng;
c) Tội phạm đã thực hiện là tội phạm ít nghiêm trọng;
d) Người phạm tội có nơi cư trú, lý lịch rõ ràng.
2. Thủ tục rút gọn được áp dụng trong xét xử phúc thẩm khi có một trong các điều kiện:
a) Vụ án đã được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo;
b) Vụ án chưa được áp dụng thủ tục rút gọn trong xét xử sơ thẩm nhưng có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và chỉ có kháng cáo, kháng nghị giảm nhẹ hình phạt hoặc cho bị cáo được hưởng án treo.
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi vụ án có đủ điều kiện quy định tại Điều 456 của Bộ luật này, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
Thủ tục rút gọn được áp dụng kể từ khi ra quyết định cho đến khi kết thúc việc xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp bị hủy bỏ theo quy định tại Điều 458 của Bộ luật này.
2. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn được giao cho bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ, gửi cho người bào chữa trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra, Tòa án được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định.
3. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Cơ quan điều tra không đúng pháp luật thì trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được quyết định, Viện kiểm sát phải ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và gửi cho Cơ quan điều tra.
4. Trường hợp xét thấy quyết định áp dụng thủ tục rút gọn của Tòa án không đúng pháp luật thì Viện kiểm sát kiến nghị với Chánh án Tòa án đã ra quyết định. Chánh án Tòa án phải xem xét, trả lời trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được kiến nghị của Viện kiểm sát.
5. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn có thể bị khiếu nại. Bị can, bị cáo hoặc người đại diện của họ có quyền khiếu nại quyết định áp dụng thủ tục rút gọn; thời hiệu khiếu nại là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Khiếu nại được gửi đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án đã ra quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và phải được giải quyết trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Trong quá trình áp dụng thủ tục rút gọn, nếu một trong các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 456 của Bộ luật này không còn hoặc vụ án thuộc trường hợp tạm đình chỉ điều tra, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả hồ sơ để điều tra bổ sung theo quy định của Bộ luật này thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn và giải quyết vụ án theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Thời hạn tố tụng của vụ án được tính tiếp theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này kể từ khi có quyết định hủy bỏ quyết định áp dụng thủ tục rút gọn.
1. Căn cứ, thẩm quyền và thủ tục tạm giữ, tạm giam được thực hiện theo quy định của Bộ luật này.
2. Thời hạn tạm giữ không được quá 03 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra nhận người bị bắt.
3. Thời hạn tạm giam trong giai đoạn điều tra không quá 20 ngày, trong giai đoạn truy tố không quá 05 ngày, trong giai đoạn xét xử sơ thẩm không quá 17 ngày, trong giai đoạn xét xử phúc thẩm không quá 22 ngày.
1. Thời hạn điều tra theo thủ tục rút gọn là 20 ngày kể từ ngày ra quyết định khởi tố vụ án.
2. Khi kết thúc điều tra, Cơ quan điều tra ra quyết định đề nghị truy tố.
Quyết định đề nghị truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự; lý do và căn cứ đề nghị truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đề nghị truy tố, Cơ quan điều tra phải giao quyết định đề nghị truy tố cho bị can hoặc người đại diện của bị can, gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định đề nghị truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát.
1. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định đề nghị truy tố và hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát ra một trong các quyết định:
a) Truy tố bị can trước Tòa án bằng quyết định truy tố;
b) Không truy tố bị can và ra quyết định đình chỉ vụ án;
c) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
d) Tạm đình chỉ vụ án;
đ) Đình chỉ vụ án.
2. Quyết định truy tố ghi tóm tắt hành vi phạm tội, thủ đoạn, động cơ, mục đích phạm tội, tính chất, mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra; việc áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế; việc thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật và việc xử lý vật chứng; đặc điểm nhân thân của bị can, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nêu rõ lý do và căn cứ truy tố; tội danh, điểm, khoản, điều của Bộ luật hình sự được áp dụng; ghi rõ thời gian, địa điểm, họ tên và chữ ký của người ra quyết định.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định truy tố, Viện kiểm sát phải giao quyết định cho bị can hoặc người đại diện của họ; gửi cho Cơ quan điều tra, người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ và chuyển quyết định truy tố cùng hồ sơ vụ án cho Tòa án.
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử;
b) Trả hồ sơ để điều tra bổ sung;
c) Tạm đình chỉ vụ án;
d) Đình chỉ vụ án.
2. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
3. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo; gửi cho người bào chữa, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
1. Phiên tòa xét xử sơ thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
2. Sau phần thủ tục bắt đầu phiên tòa, Kiểm sát viên công bố quyết định truy tố.
3. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa xét xử sơ thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.
1. Việc nhận và thụ lý hồ sơ vụ án được Tòa án cấp phúc thẩm thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án phải chuyển ngay hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 05 ngày Viện kiểm sát phải trả hồ sơ vụ án cho Tòa án.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công xét xử ra một trong các quyết định:
a) Đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm;
b) Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án.
3. Trường hợp quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ra quyết định, Tòa án phải mở phiên tòa xét xử vụ án.
4. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp, người bào chữa; giao cho bị cáo hoặc người đại diện của bị cáo, bị hại, đương sự hoặc người đại diện của họ.
1. Việc xét xử phúc thẩm theo thủ tục rút gọn do một Thẩm phán tiến hành.
2. Các trình tự, thủ tục khác tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện theo thủ tục chung quy định tại Bộ luật này nhưng không tiến hành nghị án.
SUMMARY PROCEDURE
Article 455. Scope of summary procedure
Summary procedure for investigation, prosecution, trial in the first and second instance shall be governed by this Chapter and other stipulations of this Law, which are not contrary to this Chapter.
Article 456. Requirements for the application of summary procedure
1. Summary procedure shall be applied during the stage of investigation, prosecution and trail in the first instance upon the satisfaction of these requirements:
a) The perpetrator of criminal acts confesses or is caught in the act;
b) The crime is plain and evidences are lucid;
c) The crimes committed are misdemeanors;
d) The perpetrator of crimes has manifest address of residence and personal record.
2. Summary procedure shall be applied for trial in the second instance upon the satisfaction of one of these requirements:
a) Summary procedure was applied for the trial in the first instance. Furthermore, appeals or protests are lodged to commute or suspend sentences;
b) Summary procedure was not applied for the trial in the first instance despite the satisfaction of all requirements in Section 1 of this Article. Moreover, appeals or protests are lodged to commute or suspend sentences.
Article 457. Decisions to apply summary procedure
1. In 24 hours upon the satisfaction of requirements in Article 456 of this Law, investigation authorities, procuracies and courts shall decide to apply summary procedure.
Summary procedure shall commence upon the issuance of the decision and end upon the closure of the appellate trial, unless such procedure is terminated according to Article 458 of this Law.
2. The decision to apply summary procedure shall be given to the suspect, defendant or their representatives, and defense counsel in 24 hours upon its issuance.
Investigation authorities or Courts, in 24 hours upon the issuance of their decision to apply summary procedure, shall send such decision to the equivalent Procuracy.
3. The procuracy, when finding the invalidity of investigation authorities’ decisions to apply summary procedure, shall decide to nullify such decisions in 24 hours upon the receipt of such, and inform the investigation authorities.
4. The procuracy, when finding the invalidity of the Court’s decision to apply summary procedure, shall propose its findings to the President of that Court. The court president must consider details and respond in 24 hours upon the receipt of the Procuracy’s propositions.
5. Complaints may be lodged against a decision to apply summary procedure. The suspect, defendant or their representatives shall be entitled to lodge complaints against a decisions to apply summary procedure. The time limit for such complaints shall be 05 days upon the receipt of the decision. Complaints shall be sent to the investigation authorities, procuracies or courts issuing the decision to apply summary procedure. Such complaints, after received, must be settled in 03 days.
Article 458. Nullification of decisions to apply summary procedure
If one of the requirements in Point b, c and d, Section 1, Article 456 of this Law is not satisfied during the summary procedure, investigation authorities, procuracies and courts shall nullify the decisions to apply summary procedure and handle the case according to general regulations in this Law. The same applies if the investigation or the case is suspended or documents are returned for further investigation according to this Law.
The time limit for legal proceedings of the lawsuit shall abide by general stipulations in this Law upon the nullification of the decision to apply summary procedure.
Article 459. Temporary detainment and detention for investigation, prosecution and adjudication
1. Grounds, authority and procedures for temporary detainment and detention shall abide by this Law.
2. The length of time of temporary detainment shall not exceed 03 days upon the investigation authorities’ acquisition of an arrestee.
3. The time limit for temporary detention shall not exceed 20 days during investigation, 05 days during prosecution, 17 days during trial in the first instance, and 22 days during trial in the second instance.
1. The time limit for investigation under summary procedure shall be 20 days upon the issuance of a decision to file a lawsuit.
2. Investigation authorities, when closing investigation, shall issue decisions to prosecute.
A decision to prosecute shall summarize criminal acts, artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by criminal acts; preventive and coercive measures implemented, altered or terminated; seizure and impoundment of documents, items, handling of evidences; personal traits of suspects, factors aggravating or mitigating criminal liabilities; reasons and grounds for prosecution; offence titles, applicable points, sections and articles of the Criminal Code; specific time and issuing place of the decision. Such decision must bear the full name and signature of the individual issuing the decision.
3. Investigation authorities, in 24 hours upon issuing a decision to prosecute, must send such decision to the suspect or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives. Moreover, such decision and case files shall be delivered to the Procuracy.
Article 461. Decision to prosecute
1. The procuracy, in 05 days upon receiving a decision to prosecute and case files, shall make one of these decisions:
a) Prosecute the suspect before a Court via the decision to prosecute;
b) Decide not to prosecute the suspect and dismiss the case;
c) Return documents for further investigation;
d) Suspend the case;
dd) Dismiss the case.
2. A decision to prosecute shall summarize criminal acts, artifices, motives, purposes, nature and degree of damage caused by criminal acts; preventive and coercive measures implemented, altered or terminated; seizure and impoundment of documents, items, handling of evidences; personal traits of suspects, factors aggravating or mitigating criminal liabilities; reasons and grounds for prosecution; offence titles, applicable points, sections and articles of the Criminal Code; specific time and issuing place of the decision. Such decision must bear the full name and signature of the individual issuing the decision.
3. The procuracy, in 24 hours upon issuing a decision to prosecute, must send such decision to the suspect or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives and investigation authorities. Moreover, such decision and case files shall be delivered to the Court.
Article 462. Preparation for trial in the first instance
1. The judge appointed to hold trial, in 10 days upon the admission of the case, shall make one of these decisions:
a) Hear the case;
b) Return documents for further investigation;
c) Suspend the case;
d) Dismiss the case.
2. The court, if deciding to hear the case, shall start the trial in 07 days upon the issuance of such decision.
3. The first-instance court, in 24 hours upon deciding to hear the case, must send such decision to the equivalent Procuracy, the defendant or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives.
Article 463. Trial in the first instance
1. A trial under summary procedure in the first instance shall be held by one Judge.
2. The procurator, after the preliminary formalities of the trial, shall announce the decision to prosecute.
3. The order and procedures of this court of first instance shall abide by general stipulations in this Law, without a session of deliberation.
Article 464. Preparation for trial in the second instance
1. The appellate court shall receive and admit case files according to general stipulations in this Law.
The court, after admitting the case, shall send case files to the equivalent Procuracy/ In 05 days, the Procuracy must return case files to the Court.
2. The judge appointed to hold trial, in 15 days upon the admission of the case, shall make one of these decisions:
b) Hear the case in the second instance;
b) Dismiss the appellate lawsuit.
3. The court, if deciding to hear the case in the second instance, shall start the trial in 07 days upon the issuance of such decision.
4. The appellate court, in 24 hours upon deciding to hear the case, must send such decision to the equivalent Procuracy, the defendant or his representative, defense counsel, crime victims, litigants or their representatives.
Article 465. Trial in the second instance
1. An appellate trial under summary procedure shall be held by one Judge.
2. The order and procedures of this court of second instance shall abide by general stipulations in this Law, without a session of deliberation.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Đơn giá xây dựng là cơ sở quan trọng trong việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tại hai trung tâm kinh tế lớn là Hà Nội và TP.HCM, việc cập nhật và áp dụng đơn giá xây dựng phù hợp đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư, kiểm soát chi phí và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Bài viết này sẽ trình bày tổng quan về đơn giá xây dựng tại Hà Nội và TP.HCM, làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình áp dụng trong thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về đơn giá xây dựng Hà Nội, TP.HCM mới nhất 2025 là bao nhiêu? 11/06/2025Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật mức mới nhất 2025 bao nhiêu? 11/06/2025Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về quản lý chi phí đầu tư xây dựng là gì? Bao gồm những nội dung nào? 11/06/2025Hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025
Hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn cách tính dự toán chi phí khảo sát xây dựng nhanh chóng mới nhất 2025 11/06/2025Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025?
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí gì? Nội dung và cách xác định mới nhất 2025? 11/06/2025Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu?
Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu?
Trong lĩnh vực xây dựng, việc xác định và quản lý chi phí là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả đầu tư và chất lượng của công trình. Bên cạnh các khoản chi phí trực tiếp như vật liệu, nhân công hay máy móc, chi phí chung là một thành phần không thể thiếu trong tổng mức đầu tư xây dựng. Đây là khoản chi nhằm phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành thi công và các yếu tố gián tiếp khác, tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng lại ảnh hưởng lớn đến tiến độ và hiệu quả thi công. Hãy cùng tìm hiểu về định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là bao nhiêu? 11/06/2025Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu đơn gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Vậy, trong trường hợp chứng chỉ hành nghề xây dựng hết hiệu lực, phải thực hiện thủ tục gì để được cấp và mẫu đơn được sử dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 13/06/2025Thủ tục gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng mất bao lâu?
Thủ tục gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng mất bao lâu?
Chứng chỉ hành nghề xây dựng là giấy tờ pháp lý quan trọng chứng minh tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện hành nghề liên quan đến xây dựng theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhất 2025 về thời gian thực hiện thủ tục gia hạn chứng chỉ năng lực xây dựng. 13/06/2025Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào?
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, việc xin cấp giấy phép xây dựng là bước khởi đầu mang tính pháp lý bắt buộc đối với hầu hết các công trình. Đây không chỉ là điều kiện để công trình được phép khởi công, mà còn là công cụ quản lý nhà nước nhằm đảm bảo công trình phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn xây dựng. Tuy nhiên, trên thực tế, thủ tục và hồ sơ xin giấy phép xây dựng thường khá phức tạp, đòi hỏi cá nhân, tổ chức có nhu cầu xây dựng phải nắm rõ quy trình, thành phần hồ sơ và các quy định liên quan. Việc hiểu đúng và chuẩn bị đầy đủ thủ tục không chỉ giúp rút ngắn thời gian xử lý mà còn tránh được các rủi ro pháp lý phát sinh trong quá trình thi công. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình gồm những loại giấy tờ nào? 11/06/2025Giấy phép xây dựng có thời hạn là gì? Điều kiện xin giấy phép xây dựng có thời hạn mới nhất 2025
