Tìm kiếm
Chương IV Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016: Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
| Số hiệu: | 107/2016/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 06/04/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2016 |
| Ngày công báo: | 19/05/2016 | Số công báo: | Từ số 341 đến số 342 |
| Lĩnh vực: | Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụng đối với hàng hóa XK, NK; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
I. Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế và biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Thời hạn nộp thuế XNK theo quy định tại Luật thuế Xuất Nhập khẩu:
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo Luật hải quan, trừ trường hợp tại khoản 2 Mục này.
- Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế.
Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
- Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 2016 quy định: Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
2. Theo Luật số 107/2016/QH13, người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.
Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế.
II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
Luật thuế XKN năm 2016 quy định điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá như sau:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
III. Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Theo đó, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bổ sung một số trường hợp miễn thuế, đơn cử:
- Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa XK.
- Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
- Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.
Luật thuế XK, thuế NK 2016 có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 và thay thế Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; hàng hóa trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.
Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện.
3. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế.
4. Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu.
6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu.
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công. Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế.
7. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
8. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước.
9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:
a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;
c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
10. Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ.
11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
12. Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
13. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên; dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
14. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.
15. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.
16. Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:
a) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu, bao gồm: máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;
b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu;
c) Tàu biển xuất khẩu.
17. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền.
18. Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm.
19. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường;
b) Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
20. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục.
21. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ.
22. Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được.
23. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế.
Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế.
2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
1. Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ.
2. Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
3. Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
TAX EXEMPTION, REDUCTION, AND REFUND
1. Exported or imported goods of foreign entities granted diplomatic immunity and privileges in Vietnam within the allowance under an international treaty to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory; luggage within the tax-free allowance of inbound and outbound passengers; imports to be sold at duty-free shops.
2. Personal belongings, gifts from foreign entities to Vietnamese entities and vice versa within the tax-free allowance.
If the quantity or value of personal belongings or gifts exceeds the tax-free allowance, the excess amount or value shall be taxed, unless the recipient is an entity funded by state budget and permitted by a competent authority to receive them or they are meant to serve humanitarian or charitable purposes.
3. Goods traded across the border of border residents on the List of goods and within the tax-free allowance serving the manufacturing or consumption by border residents.
Goods that are purchased or transported within the tax-free allowance but do not serve the manufacturing or consumption by border residents, exports and imports of foreign traders permitted to be sold at bordering markets shall be taxed.
4. Goods exempt from export and import duties under international treaties to which Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
5. Goods whose value or tax payable is below the minimum level.
6. Imported raw materials, supplies, components serving processing of exports; finished products imported to be fixed on processed products; outward processing products.
Regarding outward processing products derived from domestic raw materials that subject to export duties, the amount of domestic raw materials incorporated into the products shall be taxed.
Goods exported for processing and then imported are exempt from export duty and import duty on the value of exported raw materials incorporated into the processed products. Goods exported for processing and then imported that are natural resources, minerals, or products whose the total value of natural resources or minerals plus energy costs makes up at least 51% of the product price shall be taxed.
7. Materials, supplies, components imported for manufacture of exports. products.
8. Goods manufactured, processed, recycled, assembled in a free trade zone without using imported raw materials or components when they are imported into the domestic market.
9. Goods temporarily imported for re-export or goods temporarily exported for re-import within a certain period of time, including:
a) Goods temporarily imported or exported to participate in fairs, exhibitions, product introduction, sports or art events, or other events; machinery and equipment temporarily imported for re-export for testing, research and development; machinery and equipment, tools temporarily imported or exported to be used for certain period of time or serve overseas processing, except for machinery, equipment, tools, vehicles permitted to be temporarily imported too serve investment projects, construction, installation, or manufacture;
b) Machinery, equipment, components, spare parts temporarily imported for replacement or repair of foreign ships or airplanes, or temporarily exported for replacement or repair of Vietnamese ships or airplanes overseas; goods temporarily imported to supply for foreign ships or airplanes in Vietnam's ports;
c) Goods temporarily imported or exported for warranty, repair, or replacement;
d) Vehicles temporarily imported or exported to carry exports or imports;
dd) Goods that are temporarily imported and re-exported by the deadline or extended deadline and a credit institution provides a guarantee or a deposit equivalent to import duties on the temporarily imported goods has been paid.
10. Non-commercial goods: samples, pictures, videos, models instead of samples; advertisement publications in small quantities.
11. Imports as fixed assets of an entity eligible for investment incentives as prescribed by regulations of law on investment, including:
a) Machinery and equipment; components, parts, spare parts for assembly or operation of machinery and equipment; raw materials for manufacture of machinery and equipment, components, parts, or spare parts of machinery and equipment;
b) Special-use vehicles in a technological line directly used for a manufacture project;
c) Building materials that cannot be domestically produced.
Exemption of import duty on the imports specified in this Clause also applies to new investment projects and extension projects.
12. Plant varieties; animal breeds, fertilizers, pesticides that cannot be domestically produced as prescribed by competent authority.
13. Raw materials and components which cannot be domestically manufactured and are imported serving the manufacturing of investment projects eligible for investment incentives or in an extremely disadvantaged area prescribed by regulations of law on investment, high technology enterprises, science and technology enterprises, science and technology organizations are exempt from import duties for 05 years from the commencement of manufacture.
The exemption of import duties specified in this Clause does not apply to mineral extraction projects; projects for manufacture of products where total value of natural resources or minerals plus energy costs makes up at least 51% of the product price; projects for manufacture or sale of goods/services subject to special excise tax.
14. Raw materials and components which cannot be domestically manufactured of investment projects for manufacture or assembly of medical equipment given priority shall be exempt from import duties for 05 years from the commencement of manufacture.
15. Imports serving petroleum activities, including:
a) Machinery, equipment, components, means of transport necessary for petroleum activities, including those temporarily imported for re-export;
b) Components, parts, spare parts for assembly or operation of machinery and equipment; raw materials for manufacture of machinery and equipment, components, parts, or spare parts of machinery and equipment necessary for petroleum activities;
c) Supplies necessary for petroleum activities that cannot be domestically produced.
16. Shipbuilding projects and shipyards eligible for incentives as prescribed by regulations of law on investment shall have tax exempted from:
a) Imports that constitute fixed assets of the shipyard, including: machinery and equipment; components, parts, spare parts for assembly or operation of machinery and equipment; raw materials for manufacture of machinery and equipment, components, parts, or spare parts of machinery and equipment; means of transport in the technological line directly serving shipbuilding; building materials that cannot be domestically produced;
c) Imported machinery, equipment, raw materials, supplies, components, semi-finished products serving shipbuilding that cannot be domestically produced;
c) Ships for export.
17. Imported machinery, equipment, raw materials, supplies, components, parts, spare parts serving money printing and mincing.
18. Imported raw materials, supplies, components serving that cannot be domestically produced serving manufacture of information technology products, digital contents, software.
19. Exports and imports serving environmental protection, including:
a) Imported machinery, equipment, equipment, tools, supplies that cannot be domestically produced serving collection, transport, treatment wastewater, wastes, exhaust gases, environmental monitoring and analysis, production of renewable energy, treatment of environmental pollution, response to environmental emergencies;
b) Exports that are products of waste recycling and treatment.
20. Imports directly serving education that cannot be domestically produced.
21. Imported dedicated machinery, equipment, components, supplies that cannot be domestically produced, scientific materials serving scientific research, technological development, technological cultivation, cultivation of science and technology enterprises and technological innovation.
22. Imported dedicated products directly serving national defense and security, the vehicles among which must be those that cannot be domestically produced.
23. Exports and imports serving assurance of social security, recovery from disasters, epidemics, and other special situations.
24. The Government shall regulate this Article.
Article 17. Procedures for tax exemption
1. In the cases specified in Clause 11, 12, 13, 14, 15, 16 and 18 of Article 16, the taxpayer shall notify the customs authority of goods eligible for tax exemption to be imported.
2. The procedures for tax exemption shall comply with regulations of law on tax administration.
1. Exports and imports that are damaged or lost under customs supervision and the damage or loss is verified by a competent organization, tax reduction shall be granted.
The level of reduction shall be proportional to the loss of goods. Tax is exempt if the exports or imports are completely damaged or lost.
2. The procedures for tax reduction shall comply with regulations of law on tax administration.
1. Cases of tax refund:
a) Any taxpayer who has paid export duty or import duty but has no exports or imports, or the quantity of exports or imports is smaller than the quantity on which duty is paid;
b) Any taxpayer who has paid export duty but the exports has to be re-imported shall receive a refund of export duty and does not have to pay import duty;
c) Any taxpayer who has paid import duty but the imports has to be re-exported shall receive a refund of import duty and does not have to pay export duty;
d) Any taxpayer who has paid tax on goods imported to serve manufacture or business operation and they have been used for manufacture of exports and the products are already exported;
dd) Any taxpayer who has paid tax on machinery, equipment, tools, vehicles of organizations and individuals that are permitted to be temporarily imported for re-export, except for those rented to execute investment projects, construction and installation, manufacture, when they are re-exported to abroad or exported to a free trade zone.
The amount of import duty refunded depends on the remaining value of goods when they are re-exported according to the period of time over which they are used or stay in Vietnam. If the goods are no longer usable, import duty shall not be refunded.
Tax shall not be refunded if the refundable amount is below the minimum level specified by the Government.
2. Tax on the goods specified in Point a through c of Clause 1 of this Article shall be refunded if such goods have not been used or undergone working or processing.
3. The procedures for tax refund shall comply with regulations of law on tax administration.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Xuất nhập khẩu tại chỗ có phải nộp thuế không mới nhất 2025?
Xuất nhập khẩu tại chỗ có phải nộp thuế không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh hoạt động sản xuất và thương mại ngày càng mở rộng, hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ đang trở nên phổ biến, đặc biệt là trong các lĩnh vực gia công, sản xuất hàng xuất khẩu và hợp tác giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ liệu hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ có phải nộp thuế hay không. Vấn đề này đang thu hút nhiều sự quan tâm từ cộng đồng doanh nghiệp khi chính sách thuế có nhiều điều chỉnh trong năm 2025. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định pháp lý mới nhất liên quan đến nghĩa vụ thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ. 27/04/2025Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trị giá tính thuế nhập khẩu là gì? Xác định trị giá tính thuế nhập khẩu ra sao mới nhất 2025?
Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trị giá tính thuế nhập khẩu là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp khi đưa hàng hóa vào thị trường nội địa. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cách xác định trị giá tính thuế đúng chuẩn theo quy định pháp luật, đặc biệt khi chính sách và cách tính có thể thay đổi qua từng năm. Trong bài viết này sẽ cập nhật các quy định và hướng dẫn thực hiện mới nhất, giúp doanh nghiệp dễ dàng áp dụng và tránh rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan. 27/04/2025Các loại thuế cá nhân phải nộp mới nhất 2025
Các loại thuế cá nhân phải nộp mới nhất 2025
Thuế là nghĩa vụ bắt buộc của công dân đối với Nhà nước, góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội. Với mỗi cá nhân, việc hiểu rõ các loại thuế phải nộp không chỉ giúp thực hiện đúng pháp luật mà còn tránh được những rắc rối, xử phạt không đáng có. Trong năm 2025, quy định về thuế dành cho cá nhân tiếp tục được cập nhật theo hướng minh bạch và thuận tiện hơn trong kê khai, nộp thuế, đặc biệt qua các nền tảng số như eTax Mobile. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn mơ hồ về việc. “Tôi phải nộp những loại thuế nào?” hoặc “Khi nào thì tôi mới phát sinh nghĩa vụ thuế?” Bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ các loại thuế cá nhân có thể phải nộp trong năm 2025, từ thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ cho đến thuế khi chuyển nhượng tài sản, giúp bạn chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật. 31/10/202503 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất 2025
03 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế đang phục hồi và phát triển, hộ kinh doanh tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại các địa phương, khu dân cư và tuyến phố thương mại. Tuy nhiên, đi đôi với hoạt động kinh doanh, việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và tránh rủi ro xử phạt từ cơ quan thuế. Năm 2025, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh tiếp tục được Nhà nước điều chỉnh theo hướng tạo thuận lợi, giảm gánh nặng cho các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ. Theo quy định mới nhất, có 03 loại thuế chủ yếu mà hộ kinh doanh phải thực hiện, bao gồm. thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng loại thuế, điều kiện áp dụng, cách tính thuế và thời hạn nộp trong năm 2025 – nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh chủ động quản lý tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước. 31/10/202504 loại thuế doanh nghiệp phải nộp mới nhất 2025
04 loại thuế doanh nghiệp phải nộp mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là trách nhiệm pháp lý bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Nắm rõ các loại thuế phải nộp không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, xử phạt vi phạm hành chính mà còn là yếu tố quan trọng để quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa dòng tiền. Bước sang năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam có một số điều chỉnh về chính sách và thời hạn nộp thuế, đòi hỏi các doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời. Trong đó, có 04 loại thuế cơ bản và phổ biến nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp. thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ tại nguồn. Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đối tượng áp dụng, cách tính, mức thuế suất cũng như thời hạn nộp từng loại thuế trong năm 2025 – từ đó đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và chủ động trong kế hoạch tài chính hàng năm. 31/10/2025Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất 2025
Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất 2025
Thuế là một phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế – xã hội, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước để thực hiện các chức năng quản lý, đầu tư phát triển và đảm bảo an sinh xã hội. Đối với mỗi người dân, việc nắm rõ các loại thuế cần đóng không chỉ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ công dân mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không mong muốn. Bước sang năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam tiếp tục có nhiều điều chỉnh theo hướng minh bạch và phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện tại. Người dân có thể đang nộp thuế một cách trực tiếp như thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất, hoặc gián tiếp thông qua thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ hàng ngày. Vậy trong năm 2025, người dân Việt Nam đang phải đóng những loại thuế nào? Mức đóng ra sao? Có điểm gì mới cần lưu ý? Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác các loại thuế phổ biến mà cá nhân, hộ gia đình cần biết để chủ động hơn trong việc tuân thủ pháp luật và quản lý tài chính cá nhân. 31/10/2025Thuế là gì? Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025
Thuế là gì? Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025
Thuế là một trong những công cụ quan trọng nhất để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, đảm bảo nguồn thu ngân sách và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Mỗi cá nhân, hộ gia đình hay doanh nghiệp đều có nghĩa vụ nộp thuế khi tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập. Tại Việt Nam, hệ thống thuế ngày càng được hoàn thiện theo hướng minh bạch, công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế. Đến năm 2025, nhiều quy định mới về thuế đã và đang được áp dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau dịch, thúc đẩy tiêu dùng, đồng thời bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách Nhà nước. Nắm rõ các loại thuế hiện hành không chỉ giúp người nộp thuế tuân thủ đúng pháp luật, mà còn góp phần quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp hiệu quả hơn. Bài viết/tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm thuế là gì, các loại thuế đang áp dụng tại Việt Nam hiện nay, và một số điểm mới cần lưu ý trong năm 2025. 31/10/2025Khu phi thuế quan có chịu thuế không mới nhất 2025
Khu phi thuế quan có chịu thuế không mới nhất 2025
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, khu phi thuế quan đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thương mại và thu hút đầu tư nước ngoài. Đây là khu vực được áp dụng các chính sách thuế quan riêng biệt, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu và sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, một câu hỏi thường được đặt ra là. Khu phi thuế quan có chịu thuế không theo quy định mới nhất năm 2025? Việc hiểu rõ các quy định thuế áp dụng cho khu vực này là điều cần thiết để doanh nghiệp và nhà đầu tư có thể tận dụng hiệu quả các ưu đãi và tuân thủ đúng pháp luật. 29/10/2025Khu công nghiệp có phải là khu phi thuế quan không mới nhất 2025
Khu công nghiệp có phải là khu phi thuế quan không mới nhất 2025
Trong bối cảnh Việt Nam không ngừng đẩy mạnh thu hút đầu tư và phát triển các khu vực kinh tế trọng điểm, khái niệm “khu công nghiệp” và “khu phi thuế quan” ngày càng được nhắc đến nhiều trong các văn bản pháp luật cũng như thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không ít người vẫn nhầm lẫn giữa hai loại hình này, đặc biệt là khi xét đến các chính sách ưu đãi thuế và hải quan. Vậy khu công nghiệp có phải là khu phi thuế quan không theo quy định mới nhất năm 2025? Việc phân biệt rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp hiểu đúng về quyền lợi, nghĩa vụ và điều kiện hoạt động trong từng khu vực. 29/10/2025Trường hợp nào hàng hóa khu phi thuế quan không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mới nhất 2025?
