Tìm kiếm
Chương VII Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014: Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
| Số hiệu: | 74/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2015 |
| Ngày công báo: | 31/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1179 đến số 1180 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Các trường hợp được tuyển thẳng vào cao đẳng nghề
Người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT được tuyển thẳng vào đào tạo ở trình độ cao đẳng nghề trong các trường hợp sau:
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp loại giỏi trở lên và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp loại khá và có ít nhất 02 năm làm việc theo chuyên ngành hoặc nghề đã được đào tạo và đăng ký học cùng chuyên ngành hoặc nghề đào tạo;
- Đạt một trong các giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề quốc gia thì được tuyển thẳng vào trường cao đẳng để học ngành, nghề phù hợp với nghề đã đạt giải.
Nội dung nêu trên được quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 và có hiệu lực từ 01/07/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục nghề nghiệp;
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Quy định mục tiêu, nội dung và phương pháp đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo; danh mục nghề đào tạo ở các trình độ; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị đào tạo; ban hành quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp;
d) Quy định việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
đ) Quản lý và tổ chức thực hiện việc kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
e) Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động đào tạo nghề nghiệp;
g) Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục nghề nghiệp;
h) Quản lý và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp, người dạy các chương trình đào tạo thường xuyên;
i) Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục nghề nghiệp;
k) Quản lý, tổ chức công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về đào tạo nghề nghiệp;
l) Quản lý, tổ chức công tác hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp;
m) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo thẩm quyền và trực tiếp quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp của bộ, ngành mình (nếu có) theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo phân cấp của Chính phủ; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu nhân lực của địa phương; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục nghề nghiệp của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, các tổ chức, cá nhân có tham gia giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền; thực hiện xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp; nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.
5. Chính phủ quy định cụ thể thẩm quyền và nội dung quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.
1. Cơ quan được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp.
2. Thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về giáo dục nghề nghiệp;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục nghề nghiệp;
d) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
1. Người nào có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật:
a) Thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp trái quy định của pháp luật;
b) Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
c) Xuất bản, in, phát hành tài liệu trái quy định của pháp luật;
d) Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ;
đ) Xâm phạm nhân phẩm, thân thể nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; ngược đãi, hành hạ người học;
e) Vi phạm quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
g) Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
h) Làm thất thoát kinh phí, lợi dụng hoạt động giáo dục nghề nghiệp để thu tiền sai quy định hoặc vì mục đích vụ lợi;
i) Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
k) Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định cụ thể việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chapter VII
STATE MANAGEMENT OF VOCATIONAL EDUCATION
Article 71. Responsibility of state management of vocational education
1. The Government shall be in charge of state management of vocational education
2. The vocational education authorities in central government shall take responsibility to the Government for state management of vocational education and have tasks and entitlement below:
a) Formulate, request competent agencies to issue or issue within their competence and implement strategies, planning, plans, or policies on vocational education development;
b) Formulate, request competent agencies to issue or issue within their competence and implement legislative documents on vocational education;
c) Stipulate objectives, content and methods of training; qualifications for educators; list of training vocations at all levels; requirements pertaining to training facilities and equipment; issue regulations on enrollment, tests, examination, recognition of graduation and issuance of degrees or certificates in vocational education.
d) Regulate the application and issuance of Certification of registration of vocational education;
dd) Management and organization of vocational education quality assessment;
e) Release statistics or information about organization and operation of vocational training;
g) Organization of organizational structure of vocational education;
h) Management and organization of training and refresher courses provided for vocational education administrative officials, educators of continuing training programs;
i) Mobilize, manage and use resources to develop vocational education;
k) Manage and organize activities of study, application of science and technology; production, businesses and services in vocational training;
l) Manage and organize international cooperation in vocational education;
m) Inspect the observance of the law on vocational education; deal with complaints or denunciation and actions on violations against law on vocational education.
3. Ministries, ministerial agencies shall cooperate with vocational education authorities in central government in state management of vocational education within their competence and directly manage vocational education institutions of their Ministries or agencies (if any).
4. The People’s Committee of the province shall be responsible for state management of vocational education according to the classification of the Government; formulate and implement plans for vocational education in conformity with human resources of local governments; inspect the implementation of law on vocational education conducted by vocational education institutions, organizations and individuals involved in vocational education in the administrative divisions within their competence; make investment in private sector involvement in vocational education; improve quality and effectiveness of vocational education in the local governments.
5. The Government provides guidance on competence and content of state management of vocational education.
Article 72. Inspection of vocational education
1. The vocational education authority shall be vocational education inspector.
2. Vocational education inspector shall have tasks and entitlement below:
a) Inspect the implementation of law and policies on vocational education;
b) Detect, prevent and handle within their competence or request competent agencies to take actions to violations against law on vocational education;
c) Verify or request competent agencies to deal with complaints or denunciation of vocational education;
d) Other tasks and entitlement as prescribed in regulations of law on inspection.
3. Organization and operation of vocational education inspectors shall comply with regulations of law on inspection.
Article 73. Actions to violations
1. Any person commit violation(s) below shall be disciplined, face penalties for administrative violations or criminal prosecution according to his/her nature and severity of the violations; if he/she cause damages, he/she must pay compensation as prescribed;
a) Establish vocational education institutions or perform vocational education operation contrary to regulations of law;
b) Commit violations against regulations on organization and operation of vocational education institutions;
c) Publish, print, or release materials contrary to regulations of law;
d) Making fake documents, violate regulations on enrollment, examination, tests, recognition of graduation and issuance of degrees and certificates;
dd) Infringe human dignity and bodies of vocational educators, administrative officials; maltreat or persecute learners;
e) Violate regulations on vocational education quality assessment;
g) Disturb public security and order in the vocational education institutions;
h) Loss funding, misuse vocational education operation to collect money contrary to regulations or out of self-seeking purposes;
i) Cause damage to facilities of vocational education institutions;
k) Other violations against law on vocational education.
2. The Government shall provide guidance on penalties for administrative violations against law on vocational education.
Article 74. Complaints or denunciation and resolution of complaints or denunciation
The complaints or denunciation and resolution of complaints or denunciation in vocational education shall comply with regulations of law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 16. Phân hiệu của trường trung cấp, trường cao đẳng
Điều 48. Liên kết đào tạo với nước ngoài
Điều 51. Quyền của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Điều 52. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp
Điều 71. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
Bài viết liên quan
Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Nội dung chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên đại học gồm những gì?
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên đại học chưa qua đào tạo sư phạm. Bài viết này giới thiệu ngắn gọn các nội dung chính của chương trình bồi dưỡng theo quy định mới nhất, giúp người học nắm rõ cấu trúc, mục tiêu và thời lượng học tập cần thiết để được cấp chứng chỉ. 05/07/2025Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?
Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo quy định thế nào mới nhất 2025?
Trình độ chuẩn được đào tạo là điều kiện bắt buộc đối với nhà giáo nhằm bảo đảm chất lượng giảng dạy trong các cấp học. Bài viết cập nhật quy định mới nhất năm 2025 về trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông theo Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành. 05/07/2025Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì? Danh sách các trường cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cập nhật mới nhất 2025
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là điều kiện bắt buộc đối với những người có bằng cử nhân các ngành ngoài sư phạm nhưng có nguyện vọng trở thành giáo viên hoặc giảng viên. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là gì, ai cần phải học, thời gian học bao lâu và giá trị pháp lý của chứng chỉ. Đồng thời, cập nhật danh sách đầy đủ, mới nhất năm 2025 các cơ sở giáo dục đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm trên toàn quốc. 05/07/2025Có được dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác không?
Có được dùng kết quả học tập bảo lưu để sử dụng tại cơ sở đại học khác không?
Trong quá trình học đại học, không ít sinh viên vì nhiều lý do đã thực hiện bảo lưu kết quả học tập tại trường đang theo học. Tuy nhiên, khi có nhu cầu chuyển sang một cơ sở giáo dục khác hoặc thay đổi ngành học, nhiều sinh viên băn khoăn không biết liệu các môn học, tín chỉ đã bảo lưu có được công nhận và tiếp tục sử dụng tại trường mới hay không. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến thời gian học tập mà còn liên quan trực tiếp đến chi phí và kế hoạch tốt nghiệp. Vậy theo quy định hiện hành, sinh viên có được sử dụng kết quả học tập đã bảo lưu ở trường cũ cho trường mới không? Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn trong bài viết sau. 23/06/2025Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?
Sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế khi xét tốt nghiệp đại học không?
Trong quá trình học đại học, việc bảo lưu kết quả học tập là quyền lợi chính đáng giúp sinh viên tạm ngưng học khi gặp khó khăn về sức khỏe, tài chính hoặc các lý do cá nhân khác. Tuy nhiên, nhiều sinh viên băn khoăn không biết liệu việc bảo lưu có ảnh hưởng đến quá trình xét tốt nghiệp hay không, đặc biệt là về thời gian học tập tối đa, điểm số và các điều kiện công nhận tốt nghiệp. Vậy theo quy định mới nhất, sinh viên bảo lưu kết quả học tập có bị hạn chế gì khi xét tốt nghiệp không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 23/06/2025Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?
Sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu?
Trong quá trình học tập tại các trường đại học, cao đẳng, không ít sinh viên vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc định hướng cá nhân mà phải tạm dừng việc học. Khi đó, vấn đề bảo lưu kết quả học tập trở thành mối quan tâm hàng đầu để đảm bảo quyền lợi và duy trì lộ trình học tập sau khi quay lại trường. Vậy theo quy định hiện hành, sinh viên được bảo lưu kết quả học tập trong bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các điều kiện, thời hạn và thủ tục bảo lưu để chủ động sắp xếp kế hoạch học tập phù hợp. 23/06/2025Thủ tục, hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học chi tiết mới nhất 2025
Thủ tục, hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học chi tiết mới nhất 2025
Trong bối cảnh năm 2025, thủ tục và hồ sơ bảo lưu kết quả học tập đại học đã được các cơ sở đào tạo điều chỉnh, nhưng vẫn giữ nguyên các quy định cốt lõi theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Sinh viên chỉ được quyền bảo lưu khi rơi vào các trường hợp như. điều động vào lực lượng vũ trang, tham gia thi đấu quốc tế, ốm đau, thai sản hoặc vì lý do cá nhân sau khi đã hoàn thành ít nhất một học kỳ. Thủ tục thường bao gồm việc nộp đơn theo mẫu, kèm chứng từ minh chứng (giấy xác nhận bệnh viện, lệnh điều động, biên lai học phí…), gửi lên phòng Đào tạo hoặc công tác sinh viên và chờ quyết định từ hiệu trưởng. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục – hồ sơ bảo lưu học tập đại học năm 2025, giúp sinh viên chủ động thực hiện đúng, đủ để bảo đảm quyền lợi học tập của mình. 23/06/202504 trường hợp sinh viên được bảo lưu kết quả học tập mới nhất 2025
04 trường hợp sinh viên được bảo lưu kết quả học tập mới nhất 2025
Bảo lưu kết quả học tập giúp sinh viên tạm ngừng quá trình học mà vẫn không mất đi thành tích và khối lượng kiến thức đã tích lũy – một quyền lợi quan trọng nhưng lại ít được giới thiệu rõ ràng. Đặc biệt trong năm 2025, quy định về bảo lưu đã được điều chỉnh với nhiều điểm mới để phù hợp hơn với thực tiễn học tập và hỗ trợ sinh viên vượt khó. Dưới đây là bốn trường hợp sinh viên được phép bảo lưu kết quả học tập theo quy định mới nhất, giúp bạn có định hướng đúng đắn khi cần tạm dừng việc học mà không ảnh hưởng đến tương lai học tập. 23/06/20255 lưu ý về bảo lưu kết quả học tập cho sinh viên mới nhất 2025
5 lưu ý về bảo lưu kết quả học tập cho sinh viên mới nhất 2025
Bảo lưu kết quả học tập là quyền quan trọng giúp sinh viên tạm ngưng học tập trong một thời gian nhất định nhưng vẫn giữ lại điểm số và khối lượng kiến thức đã tích lũy để tiếp tục học sau này. Tuy nhiên, không phải sinh viên nào cũng hiểu rõ điều kiện, thủ tục và thời hạn bảo lưu theo quy định mới nhất. Bài viết này sẽ tổng hợp 5 lưu ý quan trọng về bảo lưu kết quả học tập mà sinh viên cần biết trong năm 2025 để chủ động kế hoạch học tập và tránh những rủi ro không đáng có. 23/06/2025Chứng chỉ sơ cấp nghề là gì? Điều kiện để được cấp chứng chỉ sơ cấp nghề là gì?
