Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 59/2020/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 17/06/2020 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 24/07/2020 | Số công báo: | 24/07/2020 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật doanh nghiệp 2020 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2021
Luật Doanh nghiệp 2020 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV ngày 17/6/2020, trong đó có một số điểm mới nổi bật như:
- Thay đổi khái niệm về doanh nghiệp nhà nước, cụ thể bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 Luật doanh nghiệp 2020.
Hiện tại, tại Luật doanh nghiệp 2014: là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Bỏ quy định về thông báo mẫu dấu doanh nghiệp trước khi sử dụng.
Theo Luật doanh nghiệp 2014, trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Bổ sung thêm đối tượng không được thành lập và quản lý doanh nghiệp như: Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Xem thêm chi tiết tại Luật doanh nghiệp 2020 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2021).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Con dấu công ty do cơ quan nào cấp theo quy định mới nhất 2025?
Con dấu công ty do cơ quan nào cấp theo quy định mới nhất 2025?
Con dấu công ty là một trong những yếu tố pháp lý quan trọng, góp phần xác thực tính hợp pháp và giá trị pháp lý của các văn bản, hợp đồng trong hoạt động kinh doanh. Trong năm 2025, các quy định liên quan đến việc sử dụng và quản lý con dấu doanh nghiệp tiếp tục có những điểm cần lưu ý để phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định mới nhất về Con dấu công ty do cơ quan nào cấp theo quy định mới nhất 2025? 07/06/2025Con dấu công ty bị mất và cách xử lý cho doanh nghiệp mới nhất 2025
Con dấu công ty bị mất và cách xử lý cho doanh nghiệp mới nhất 2025
Con dấu công ty là một trong những yếu tố pháp lý quan trọng, góp phần xác thực tính hợp pháp và giá trị pháp lý của các văn bản, hợp đồng trong hoạt động kinh doanh. Trong năm 2025, các quy định liên quan đến việc sử dụng và quản lý con dấu doanh nghiệp tiếp tục có những điểm cần lưu ý để phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định mới nhất Con dấu công ty bị mất và cách xử lý cho doanh nghiệp mới nhất 2025 07/06/2025Con dấu công ty có hiệu lực khi nào mới nhất 2025?
Con dấu công ty có hiệu lực khi nào mới nhất 2025?
Con dấu công ty là một trong những yếu tố pháp lý quan trọng, góp phần xác thực tính hợp pháp và giá trị pháp lý của các văn bản, hợp đồng trong hoạt động kinh doanh. Trong năm 2025, các quy định liên quan đến việc sử dụng và quản lý con dấu doanh nghiệp tiếp tục có những điểm cần lưu ý để phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định mới nhất về Con dấu công ty có hiệu lực khi nào mới nhất 2025? 07/06/2025Con dấu công ty bị hỏng thủ tục đăng ký lại như thế nào ?
Con dấu công ty bị hỏng thủ tục đăng ký lại như thế nào ?
Con dấu công ty là một trong những yếu tố pháp lý quan trọng, góp phần xác thực tính hợp pháp và giá trị pháp lý của các văn bản, hợp đồng trong hoạt động kinh doanh. Trong năm 2025, các quy định liên quan đến việc sử dụng và quản lý con dấu doanh nghiệp tiếp tục có những điểm cần lưu ý để phù hợp với thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ các quy định về Con dấu công ty bị hỏng thủ tục đăng ký lại như thế nào ? 07/06/2025Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh khởi nghiệp ngày càng phát triển, mô hình Công ty TNHH một thành viên (gọi tắt là công ty TNHH 1 TV) đang trở thành lựa chọn phổ biến cho cá nhân hoặc tổ chức muốn tự mình quản lý và điều hành doanh nghiệp. Với ưu điểm về tính linh hoạt trong hoạt động và trách nhiệm hữu hạn về tài sản, loại hình doanh nghiệp này phù hợp với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Vậy công ty TNHH 1 thành viên là gì? Có những điểm gì mới trong quy định pháp luật năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầy đủ đúng luật mới nhất 2025 07/06/2025Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
Trong bối cảnh khởi nghiệp ngày càng phát triển, mô hình Công ty TNHH một thành viên (gọi tắt là công ty TNHH 1 TV) đang trở thành lựa chọn phổ biến cho cá nhân hoặc tổ chức muốn tự mình quản lý và điều hành doanh nghiệp. Với ưu điểm về tính linh hoạt trong hoạt động và trách nhiệm hữu hạn về tài sản, loại hình doanh nghiệp này phù hợp với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Vậy công ty TNHH 1 thành viên là gì? Có những điểm gì mới trong quy định pháp luật năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp Mẫu điều lệ công ty TNHH 1 thành viên đầy đủ đúng luật mới nhất 2025 07/06/2025Thành viên của công ty hợp danh được giấy chứng nhận phần vốn góp trong bao lâu mới nhất 2025
Thành viên của công ty hợp danh được giấy chứng nhận phần vốn góp trong bao lâu mới nhất 2025
Trong quá trình góp vốn và tham gia thành lập công ty hợp danh, mỗi thành viên hợp danh đều cần được xác lập quyền sở hữu phần vốn đã đóng góp vào công ty. Một trong những văn bản pháp lý quan trọng để xác nhận điều này là Giấy chứng nhận phần vốn góp. Tuy nhiên, không phải ai cũng rõ về thời điểm công ty phải cấp giấy này cho thành viên. Vậy theo quy định pháp luật hiện hành, thời hạn cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty hợp danh là bao lâu? Nội dung sau sẽ làm rõ quy định cụ thể, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng thủ tục, tránh vi phạm. 07/06/2025Thành lập công ty hợp danh cần thủ tục, hồ sơ thế nào?
Thành lập công ty hợp danh cần thủ tục, hồ sơ thế nào?
Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp phù hợp với những nhóm cá nhân có chuyên môn cao và mong muốn cùng chịu trách nhiệm và điều hành hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy trình pháp lý để thành lập công ty này theo đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ về thủ tục đăng ký, thành phần hồ sơ, cũng như các lưu ý quan trọng khi thành lập công ty hợp danh theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 07/06/2025Thành viên công ty hợp danh chỉ là cá nhân đúng không?
Thành viên công ty hợp danh chỉ là cá nhân đúng không?
Trong các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam, công ty hợp danh được biết đến là mô hình kết hợp giữa yếu tố tin cậy cá nhân và tính tổ chức của doanh nghiệp. Một trong những đặc điểm nổi bật và dễ gây nhầm lẫn là quy định về tư cách thành viên. Nhiều người đặt câu hỏi liệu tổ chức có thể trở thành thành viên công ty hợp danh hay chỉ cá nhân mới được phép? Để làm rõ, bài viết sau sẽ phân tích quy định pháp luật hiện hành đến năm 2025 về điều kiện và đối tượng có thể là thành viên của công ty hợp danh. 07/06/2025Công ty TNHH 1 thành viên có phải là doanh nghiệp tư nhân không? So sánh công ty trách nhiệm hữu hạn 1 TV và doanh nghiệp tư nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025
