Tìm kiếm
Chương XII Luật Đất đai 2024: Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
| Số hiệu: | 31/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 01/03/2024 | Số công báo: | Từ số 363 đến số 364 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013.
Những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
Theo đó, Luật đất đai 2024 có những nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Luật mới cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất không quá 15 lần thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 (theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
Thứ hai, nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong các trường hợp tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Thứ ba, bãi bỏ quy định về khung giá đất; và ban hành Bảng giá đất hằng năm.
Thứ tư, quy định 05 phương pháp định giá đất tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất)
Thứ năm, quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Chương IX Luật Đất đai 2024 như sau:
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” đối với “đất sạch” do Nhà nước tạo lập, hoặc
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” đối với “đất chưa giải phóng mặt bằng” mà “nhà đầu tư trúng đấu thầu có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” và trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng đấu thầu.
Xem thêm tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, riêng Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin được xây dựng ở trung ương và địa phương, bao gồm tập hợp thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị kết nối mạng, hệ thống đường truyền, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị khác.
2. Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;
e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai.
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định như sau:
a) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
c) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
d) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm b và điểm c khoản này có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;
đ) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
e) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;
g) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.
1. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai bao gồm dịch vụ hành chính công về đất đai và dịch vụ khác về đất đai được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai phải bảo đảm kết nối liên thông, thuận tiện, đơn giản, an toàn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai;
b) Các hình thức xác nhận của Nhà nước đối với quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất được thực hiện trên hồ sơ số và xác thực điện tử.
2. Giao dịch điện tử về đất đai bao gồm các giao dịch về đất đai được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Giao dịch điện tử về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.
1. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương thực hiện.
3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương thực hiện.
4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực tham gia đầu tư xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; cung cấp các phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và khai thác thông tin, dữ liệu quốc gia về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng theo cấp độ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc in, sao, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu và hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác;
b) Quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương;
c) Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương;
d) Tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước;
đ) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.
2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;
c) Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho quy định ra sao?
Nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho quy định ra sao?
Trong hợp đồng tặng cho tài sản, bên tặng cho không chỉ có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu mà còn phải trung thực trong việc cung cấp thông tin liên quan đến tình trạng của tài sản. Một trong những nghĩa vụ quan trọng được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định là nghĩa vụ thông báo khuyết tật của tài sản cho bên được tặng cho. Quy định này nhằm đảm bảo bên nhận tài sản có đầy đủ thông tin để cân nhắc việc tiếp nhận, đồng thời hạn chế những tranh chấp phát sinh sau khi giao tài sản. 02/05/2025Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?
Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình quy định ra sao?
Trong các giao dịch tặng cho tài sản, quyền sở hữu hợp pháp của bên tặng cho đối với tài sản là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi cho bên được tặng cho. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít trường hợp bên tặng cho cố ý giao tài sản không thuộc sở hữu của mình, dẫn đến tranh chấp và thiệt hại cho bên nhận. Bộ luật Dân sự năm 2015 đã có những quy định cụ thể về trách nhiệm của bên tặng cho trong trường hợp này, nhằm đảm bảo sự công bằng, bảo vệ quyền lợi chính đáng của bên được tặng cho cũng như bảo vệ quyền sở hữu tài sản của bên thứ ba. 02/05/2025Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Mẫu hợp đồng tặng cho tài sản chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong các giao dịch dân sự, việc lập hợp đồng mua bán tài sản bằng văn bản là cách thức phổ biến để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên. Đối với những giao dịch đơn giản, có giá trị nhỏ, nhiều người lựa chọn hình thức hợp đồng viết tay vì tính thuận tiện, nhanh chóng nhưng vẫn cần đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật. Năm 2025, yêu cầu pháp lý đối với hợp đồng mua bán tài sản viết tay tiếp tục nhấn mạnh về nội dung, hình thức, chữ ký xác nhận và các điều khoản quan trọng nhằm đảm bảo giá trị pháp lý cho hợp đồng. Dưới đây là hướng dẫn và mẫu hợp đồng mua bán tài sản viết tay mới nhất, phù hợp với quy định hiện hành. 02/05/2025Bảng giá đất tính thuế phi nông nghiệp mới nhất 2025
Bảng giá đất tính thuế phi nông nghiệp mới nhất 2025
Bảng giá đất là một công cụ quan trọng trong việc xác định giá trị của các loại đất khi tính các khoản thuế, phí liên quan đến sử dụng đất. Đặc biệt, đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, bảng giá đất đóng vai trò quyết định trong việc xác định số tiền thuế mà người sử dụng đất phải nộp. Theo quy định mới nhất từ năm 2025, bảng giá đất sẽ được xây dựng và áp dụng trên toàn quốc, với các điều chỉnh theo từng khu vực và loại đất khác nhau. Việc nắm bắt chính xác bảng giá đất sẽ giúp cá nhân, tổ chức và hộ gia đình thực hiện nghĩa vụ tài chính một cách hợp lý và đúng quy định. 30/10/2025Khi nào phải đóng thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?
Khi nào phải đóng thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, cá nhân và hộ gia đình phải thực hiện khi sử dụng đất vào các mục đích ngoài sản xuất nông nghiệp. Việc xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế và thời hạn nộp thuế là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh các rủi ro pháp lý. Từ năm 2025, các quy định về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tiếp tục được áp dụng theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành, với một số điều chỉnh nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai và đảm bảo công bằng trong việc sử dụng tài nguyên đất. 30/10/2025Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?
Ai phải nộp thuế đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân và tổ chức sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Từ năm 2025, các quy định về đối tượng nộp thuế này vẫn được áp dụng theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, với một số điều chỉnh nhằm tăng cường hiệu quả quản lý đất đai và đảm bảo công bằng trong việc sử dụng tài nguyên đất. Việc xác định đúng đối tượng phải nộp thuế giúp người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác, đồng thời tránh vi phạm pháp luật và các rủi ro pháp lý liên quan. 30/10/2025Thuế đất phi nông nghiệp bao nhiêu phần trăm mới nhất 2025?
Thuế đất phi nông nghiệp bao nhiêu phần trăm mới nhất 2025?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân và tổ chức sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Từ năm 2025, mức thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vẫn được áp dụng theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, với các mức cụ thể tùy theo loại đất và mục đích sử dụng. Việc nắm rõ các mức thuế suất này giúp người sử dụng đất thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản lý tài nguyên đất đai. 30/10/2025Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những nghĩa vụ tài chính quan trọng mà cá nhân và tổ chức sử dụng đất phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Việc xác định đúng mức thuế suất không chỉ giúp người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác mà còn đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản lý tài nguyên đất đai. Từ năm 2025, các quy định về thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tiếp tục được áp dụng theo Thông tư 153/2011/TT-BTC, với các mức thuế suất cụ thể tùy theo loại đất và mục đích sử dụng. Việc nắm rõ các mức thuế suất này là cần thiết để người dân và doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và tuân thủ pháp luật. 30/10/2025Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025?
Giá của 1m2 đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định như thế nào mới nhất 2025?
Trong năm 2025, việc xác định giá của 1 m² đất để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến số tiền thuế mà người dân và doanh nghiệp phải nộp. Đây không chỉ là cơ sở tính thuế theo quy định pháp luật, mà còn thể hiện sự minh bạch và công bằng trong quản lý tài nguyên đất đai. Theo các quy định mới nhất ban hành kèm theo Luật Đất đai 2024, giá đất được tính dựa trên bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành định kỳ, phản ánh tương đối giá trị sử dụng thực tế của từng loại đất theo mục đích sử dụng. Việc nắm rõ cách xác định giá đất là cơ sở quan trọng để người sử dụng đất thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh vi phạm và xử phạt hành chính. 30/10/2025Cách tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp mới nhất 2025?
