Tìm kiếm
Chương IV Luật Đất đai 2024: Thủ tục hành chính về đất đai
| Số hiệu: | 31/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 01/03/2024 | Số công báo: | Từ số 363 đến số 364 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013.
Những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
Theo đó, Luật đất đai 2024 có những nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Luật mới cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất không quá 15 lần thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 (theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
Thứ hai, nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong các trường hợp tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Thứ ba, bãi bỏ quy định về khung giá đất; và ban hành Bảng giá đất hằng năm.
Thứ tư, quy định 05 phương pháp định giá đất tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất)
Thứ năm, quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Chương IX Luật Đất đai 2024 như sau:
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” đối với “đất sạch” do Nhà nước tạo lập, hoặc
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” đối với “đất chưa giải phóng mặt bằng” mà “nhà đầu tư trúng đấu thầu có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” và trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng đấu thầu.
Xem thêm tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, riêng Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
4. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
1. Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
b) Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;
c) Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;
e) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).
3. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
b) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
6. Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.
Các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất;
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;
b) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
1. Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
đ) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
3. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;
c) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì? Gồm những hình thức nào?
Phổ biến, giáo dục pháp luật là gì? Gồm những hình thức nào?
Pháp luật chỉ thực sự có hiệu quả khi người dân hiểu và ý thức được vai trò của nó trong đời sống xã hội. Phổ biến, giáo dục pháp luật là hoạt động thiết yếu nhằm truyền đạt kiến thức, nâng cao nhận thức và trách nhiệm tuân thủ pháp luật cho mọi người. Đây là bước quan trọng giúp xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và ổn định. Vậy phổ biến, giáo dục pháp luật là gì? Gồm những hình thức nào? 01/07/2025Thi hành pháp luật là gì? Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Thi hành pháp luật là gì? Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Pháp luật chỉ phát huy hiệu quả khi được thực hiện một cách nghiêm túc và đầy đủ trong thực tế. Thi hành pháp luật là quá trình bắt buộc mọi cá nhân, tổ chức phải thực hiện đúng các quy định pháp luật, bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội. Đây là bước quan trọng để bảo vệ quyền lợi, nghĩa vụ của công dân và duy trì sự ổn định trong xã hội. Vậy thi hành pháp luật là gì? Ví dụ về thi hành pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025 01/07/2025Sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong đời sống xã hội, pháp luật không chỉ được ban hành để tuân thủ mà còn là công cụ quan trọng để mỗi cá nhân, tổ chức thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Việc chủ động vận dụng các quy định pháp luật vào thực tế một cách hợp lý, đúng đắn được gọi là sử dụng pháp luật. Vậy sử dụng pháp luật là gì? Ví dụ về sử dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025. 30/06/2025Áp dụng pháp luật là gì? Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Áp dụng pháp luật là gì? Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình điều chỉnh các quan hệ xã hội, không phải lúc nào pháp luật cũng có sẵn quy định cụ thể cho mọi tình huống xảy ra. Để bảo đảm công bằng và giải quyết các vấn đề phát sinh hợp lý, pháp luật cho phép áp dụng một nguyên tắc linh hoạt gọi là "áp dụng pháp luật". Vậy ap dụng pháp luật là gì? Ví dụ về áp dụng pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025 01/07/2025Tuân thủ pháp luật là gì? Ví dụ về tuân thủ pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Tuân thủ pháp luật là gì? Ví dụ về tuân thủ pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong một xã hội dân chủ và văn minh, pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì trật tự, an toàn và công bằng. Để pháp luật thực sự phát huy hiệu quả, mỗi cá nhân, tổ chức cần có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh. Đó chính là biểu hiện của việc tuân thủ pháp luật – một nguyên tắc cơ bản và cần thiết trong đời sống xã hội. Vậy tuân thủ pháp luật là gì? Ví dụ về tuân thủ pháp luật chuẩn quy định mới nhất 2025. 01/07/2025Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp cập nhật mới nhất 2025 các tỉnh, thành phố
Bảng giá đất nông nghiệp là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trong các hoạt động như chuyển mục đích sử dụng đất, bồi thường khi thu hồi, tính thuế sử dụng đất và các giao dịch có liên quan. Năm 2025, các tỉnh, thành phố trên cả nước tiếp tục áp dụng bảng giá đất nông nghiệp định kỳ 5 năm (2020–2024), đồng thời cập nhật, điều chỉnh theo quy định tại Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP.Tùy từng địa phương và loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối.), mức giá có thể dao động lớn. Việc nắm rõ bảng giá đất nông nghiệp mới nhất tại địa phương sẽ giúp cá nhân, tổ chức chủ động trong việc thực hiện thủ tục pháp lý và tính toán chi phí liên quan đến đất đai. 03/07/2025Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất thành phố Hồ Chí Minh mới nhất 2025
Năm 2025, TP.HCM vẫn áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) theo Quyết định 56/2023/QĐ-UBND. Đây là cơ sở để tính giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, không dùng bảng giá đất trực tiếp.Hệ số K dao động từ 2,5 đến 3,5 lần bảng giá đất, tùy mục đích sử dụng. Một số trường hợp như đất có nhiều mặt tiền hoặc hệ số sử dụng đất cao sẽ được cộng thêm hệ số tương ứng. 03/07/20251m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
1m2 đất TP.HCM bao nhiêu tiền? Bảng giá đất TP.HCM chi tiết theo quận huyện mới nhất 2025
Giá 1m² đất tại TP.HCM năm 2025 được quy định theo Quyết định 79/2024/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 31/10/2024. Bảng giá đất này là cơ sở pháp lý để xác định thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, bồi thường khi thu hồi đất., và không phản ánh giá thị trường. Theo quy định mới, giá đất tại các khu trung tâm như Quận 1 có thể lên đến 687,2 triệu đồng/m², trong khi vùng ven như Cần Giờ chỉ khoảng 2,3 triệu đồng/m², cho thấy mức chênh lệch rất lớn giữa nội đô và ngoại thành. 03/07/2025Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Trình tự, nội dung xác định giá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất ra sao?
Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất là cách xác định giá đất bằng cách lấy giá trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh (K). Đây là phương pháp phổ biến, được áp dụng trong nhiều trường hợp cần xác định giá đất cụ thể khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.Theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP, trình tự và nội dung xác định giá đất theo phương pháp này phải dựa vào khảo sát thị trường, xác định hệ số K phù hợp, và có sự tham khảo ý kiến của tổ chức tư vấn có chức năng định giá đất. 03/07/2025Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo Nghị định 71/2024/NĐ-CP mới nhất 2025
