Tìm kiếm
Chương IV Luật Đất đai 2024: Thủ tục hành chính về đất đai
| Số hiệu: | 31/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 01/03/2024 | Số công báo: | Từ số 363 đến số 364 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013.
Những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
Theo đó, Luật đất đai 2024 có những nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Luật mới cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất không quá 15 lần thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 (theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
Thứ hai, nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong các trường hợp tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Thứ ba, bãi bỏ quy định về khung giá đất; và ban hành Bảng giá đất hằng năm.
Thứ tư, quy định 05 phương pháp định giá đất tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất)
Thứ năm, quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Chương IX Luật Đất đai 2024 như sau:
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” đối với “đất sạch” do Nhà nước tạo lập, hoặc
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” đối với “đất chưa giải phóng mặt bằng” mà “nhà đầu tư trúng đấu thầu có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” và trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng đấu thầu.
Xem thêm tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, riêng Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
4. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
1. Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
b) Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;
c) Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;
e) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).
3. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
b) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
6. Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.
Các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất;
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;
b) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
1. Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
đ) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
3. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;
c) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không? Phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ bao nhiêu?
Hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không? Phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ bao nhiêu?
Thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) là một giao dịch pháp lý quan trọng, thường được sử dụng để vay vốn hoặc đảm bảo nghĩa vụ dân sự. Tuy nhiên, một trong những thắc mắc phổ biến nhất khi thực hiện giao dịch này là liệu hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không, và nếu có thì phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ là bao nhiêu? Bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề trên, cung cấp thông tin chi tiết về quy định pháp luật hiện hành và mức phí công chứng liên quan đến hợp đồng thế chấp QSDĐ. 15/05/2025Thế chấp quyền sử dụng đất cần điều kiện gì? Mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
Thế chấp quyền sử dụng đất cần điều kiện gì? Mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc thế chấp quyền sử dụng đất là một trong những giao dịch quan trọng và phổ biến trong lĩnh vực bất động sản, giúp cá nhân và doanh nghiệp huy động vốn phục vụ các mục đích khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho giao dịch này, việc nắm rõ các điều kiện cần thiết khi thế chấp quyền sử dụng đất là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các điều kiện pháp lý và cung cấp mẫu hợp đồng chuẩn xác nhất, giúp bạn tự tin thực hiện giao dịch thế chấp một cách hiệu quả và đúng quy định. 15/05/2025Chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng mất bao lâu?
Chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng mất bao lâu?
Việc chuyển từ Sổ đỏ sang Sổ hồng là một thủ tục quan trọng để người sử dụng đất có thể cập nhật lại thông tin và phù hợp với quy định pháp luật mới. Tuy nhiên, một câu hỏi mà nhiều người quan tâm là quá trình này sẽ mất bao lâu để hoàn thành? Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi này có phụ thuộc vào những yếu tố nào và cần lưu ý gì để tránh bị chậm trễ? Cùng khám phá chi tiết về thời gian chuyển từ Sổ đỏ sang Sổ hồng theo quy định hiện hành. 13/05/2025Có bắt buộc đổi Sổ đỏ sang Sổ hồng không?
Có bắt buộc đổi Sổ đỏ sang Sổ hồng không?
Sổ đỏ và Sổ hồng là hai loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phổ biến tại Việt Nam, mỗi loại có chức năng và phạm vi sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc liệu có bắt buộc phải đổi Sổ đỏ sang Sổ hồng hay không, đặc biệt trong bối cảnh các quy định pháp lý mới đang được cập nhật. Vậy việc cấp đổi này có thật sự cần thiết, hay chỉ là thủ tục hành chính theo yêu cầu của cơ quan chức năng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin pháp lý để làm rõ vấn đề này. 13/05/2025Bị lừa mất sổ đỏ phải giải quyết thế nào?
Bị lừa mất sổ đỏ phải giải quyết thế nào?
Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng, xác nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người dân. Khi bị lừa mất Sổ đỏ, không chỉ tài sản có nguy cơ bị chiếm đoạt mà còn kéo theo nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng nếu không xử lý kịp thời. Trong thực tế, nhiều trường hợp do thiếu hiểu biết hoặc tin tưởng người quen đã vô tình giao Sổ đỏ cho kẻ gian. Vậy nếu rơi vào tình huống này thì phải giải quyết như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình một cách hợp pháp và hiệu quả? 13/05/2025Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?
Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ do bị mất, rách nát hoặc hư hỏng, bên cạnh các vấn đề về hồ sơ và chi phí, thời gian giải quyết cũng là mối quan tâm lớn của người dân. Nhiều người thắc mắc không biết quy trình cấp lại Sổ đỏ sẽ mất bao lâu, có nhanh không và thời hạn cụ thể được pháp luật quy định như thế nào. Bước sang năm 2025, một số điểm mới về cải cách thủ tục hành chính có thể ảnh hưởng đến thời gian giải quyết hồ sơ mà người dân cần lưu ý. 13/05/2025Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi bị mất, hư hỏng hoặc rách nát Sổ đỏ, nhiều người dân buộc phải làm thủ tục xin cấp lại để tiếp tục thực hiện các quyền liên quan đến đất đai. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là chi phí xin cấp lại Sổ đỏ hết bao nhiêu tiền, gồm những khoản nào và có thay đổi gì trong năm 2025. Việc nắm rõ các khoản lệ phí, phí đo đạc hay công chứng liên quan sẽ giúp người dân chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục và tránh phát sinh chi phí không cần thiết. 13/05/2025Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?
Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?
Làm mất Sổ đỏ là tình huống không mong muốn nhưng khá phổ biến trong quá trình quản lý và sử dụng giấy tờ nhà đất. Đây là loại giấy tờ pháp lý quan trọng, chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của cá nhân hoặc tổ chức. Khi bị mất Sổ đỏ, nhiều người lúng túng không biết phải bắt đầu từ đâu và thủ tục xin cấp lại như thế nào cho đúng quy định. Trong năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục cấp lại Sổ đỏ có những điểm cập nhật đáng chú ý mà người dân cần nắm rõ để thực hiện đúng và nhanh chóng. 13/05/2025Khi nào phải làm thủ tục đính chính Sổ đỏ?
Khi nào phải làm thủ tục đính chính Sổ đỏ?
Trong quá trình sử dụng đất, không ít trường hợp người dân phát hiện thông tin ghi trên Sổ đỏ bị sai lệch so với thực tế hoặc giấy tờ pháp lý gốc, như sai tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân, diện tích, loại đất. Những sai sót này nếu không được kịp thời xử lý có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục hành chính khác. Vậy trong những trường hợp cụ thể nào thì phải làm thủ tục đính chính Sổ đỏ theo quy định mới nhất năm 2025? 13/05/2025Hồ sơ, thủ tục đính chính sổ đỏ chi tiết mới nhất 2025
