Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?

Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC có quy định về phí cấp lại sổ đỏ như sau:

Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí

Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.

...

2. Đối với các khoản lệ phí

...

đ) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính.

Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.

....

Như vậy, phí xin cấp lại sổ đỏ sẽ tùy thuộc vào mỗi địa phương và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Mỗi địa phương sẽ có mức thu phí cấp lại sổ đỏ khác nhau.

Ví dụ: Theo quy định tại Phụ lục 1c ban hành kèm theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND của HĐND TP. Hồ Chí Minh lệ phí cấp mới sổ đỏ đối với cá nhân là từ 10.000 đồng đến 50.000 đồng. Tại Hà Nội theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND chi phí cấp lại là 50.000 đồng.

2. Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?

Theo Quyết định 2124/QĐ-BTNMT ban hành ngày 01/8/2024 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước, thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ khi bị mất như sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

  • Bước 2: Nộp hồ sơ

Chọn một trong hai cách sau để nộp hồ sơ:

    • Cách 1: Nộp tại Bộ phận Một cửa theo quy định của UBND cấp tỉnh.
    • Cách 2: Nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ. Trong giai đoạn này, trách nhiệm của các cơ quan có thẩm quyền như sau:
    • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
      • Kiểm tra thành phần hồ sơ.
      • Nếu hồ sơ hợp lệ thì cấp Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả.
      • Nếu không hợp lệ (thiếu giấy tờ, khai sai thông tin…) thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn bổ sung.
      • Nếu nộp tại Bộ phận Một cửa thì hồ sơ sẽ được chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
    • Văn phòng đăng ký đất đai:
      • Kiểm tra lại thông tin Sổ đỏ bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
      • Nếu phát hiện Sổ đỏ đã được chuyển nhượng, thế chấp... thì trả lại hồ sơ.
      • Nếu không phát hiện bất thường, tiếp tục xử lý như sau:
        • Đối với hộ gia đình, cá nhân:
          • Chuyển thông tin đến UBND cấp xã để niêm yết việc mất Sổ đỏ tại trụ sở và khu dân cư trong 15 ngày.
          • Sau 15 ngày, UBND xã lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi lại Văn phòng đăng ký đất đai.
        • Đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Đăng tin 3 lần trên phương tiện truyền thông địa phương trong vòng 15 ngày (chi phí do người dân chi trả).
      • Sau đó, cơ quan đăng ký thực hiện hủy Sổ đỏ cũ, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và cấp lại Sổ đỏ mới cho người sử dụng đất.

Lưu ý nếu chưa có bản đồ địa chính:

  • Văn phòng đăng ký đất đai sẽ trích lục hoặc trích đo thửa đất nếu không có bản đồ điện tử hoặc bản đồ giấy bị hư hỏng.
  • Người sử dụng đất phải trả chi phí đo đạc.
  • Nếu đo lại thấy diện tích tăng, người sử dụng đất có thể phải nộp thêm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định.
  • Bước 4: Nhận kết quả

Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc (trừ thời gian niêm yết và đăng tin), kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?
Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?

3. Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?

Theo Quyết định 2124/QĐ-BTNMT ngày 01/8/2024, thời gian thực hiện thủ tục cấp lại Sổ đỏ khi bị mất được quy định như sau:

  • Thời gian giải quyết chính thức: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ (đã đầy đủ giấy tờ, đúng quy định).
  • Thời gian niêm yết công khai (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân): 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã và điểm dân cư nơi có đất.
  • Thời gian lập biên bản kết thúc niêm yết: Không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc niêm yết.

Như vậy, tổng thời gian thực hiện thủ tục cấp lại Sổ đỏ có thể kéo dài hơn 10 ngày làm việc do còn phụ thuộc vào thời gian niêm yết công khai và xử lý của các cơ quan liên quan, đặc biệt đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân.

Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?

4. Trường hợp nào cần cấp đổi sổ đỏ?

Theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, các trường hợp cấp đổi Sổ đỏ đã cấp từ ngày 01/8/2024 bao gồm:

  • (1) Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • (2) Giấy chứng nhận đã cấp bị ổ, nhòe, rách, hư hỏng;
  • (3) Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 7 Điều 46 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
  • (4) Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 và quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai 2024;
  • (5) Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
  • (6) Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
  • (7) Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đấy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình;
  • (8) Thay đổi địa chỉ của thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận;
  • (9) Thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Khi bị mất Sổ đỏ, có cần khai báo công an không?

Không bắt buộc khai báo công an. Thủ tục cấp lại Sổ đỏ chỉ yêu cầu nộp đơn đăng ký biến động, không cần giấy xác nhận mất của công an.

5.2. Trong thời gian chờ cấp lại Sổ đỏ, có được mua bán nhà đất không?

Trong thời gian chờ cấp lại Sổ đỏ, không thể thực hiện các giao dịch như mua bán, tặng cho do chưa có giấy chứng nhận hợp lệ.

5.3. Ai là người có thẩm quyền ký cấp lại Sổ đỏ bị mất?

Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Giám đốc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được Sở Tài nguyên và Môi trường ủy quyền thực hiện việc cấp lại Sổ đỏ.

5.4. Có được ủy quyền cho người khác xin cấp lại Sổ đỏ không?

Có thể. Người sử dụng đất được phép ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục cấp lại Sổ đỏ thông qua hợp đồng ủy quyền có công chứng hoặc chứng thực.

5.5. Người khác giữ Sổ đỏ có nguy hiểm không?

Sổ đỏ không phải là tài sản. Do đó, khi người khác giữ Sổ đỏ của mình cũng không phải lo lắng vì người đó không thể tự ý thế chấp, không được cầm cố.

5.6. Nếu sau khi được cấp lại mới phát hiện Sổ đỏ cũ còn thì xử lý thế nào?

Người sử dụng đất phải nộp lại Sổ đỏ cũ để cơ quan chức năng thu hồi và hủy bỏ, tránh phát sinh rủi ro pháp lý khi tồn tại hai sổ cùng lúc.

5.7. Sau bao lâu kể từ ngày mất thì được quyền nộp hồ sơ cấp lại Sổ đỏ?

Không có quy định thời hạn cụ thể; người sử dụng đất có thể nộp hồ sơ cấp lại bất cứ lúc nào sau khi phát hiện bị mất Sổ đỏ.

5.8. Khi niêm yết công khai việc mất Sổ đỏ, ai là người thực hiện?

UBND cấp xã nơi có đất sẽ thực hiện việc niêm yết công khai thông tin mất Sổ đỏ tại trụ sở và khu dân cư trong 15 ngày theo quy định.