Tìm kiếm
Chương IV Luật Đất đai 2024: Thủ tục hành chính về đất đai
| Số hiệu: | 31/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 01/03/2024 | Số công báo: | Từ số 363 đến số 364 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013.
Những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
Theo đó, Luật đất đai 2024 có những nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Luật mới cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất không quá 15 lần thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 (theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
Thứ hai, nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong các trường hợp tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Thứ ba, bãi bỏ quy định về khung giá đất; và ban hành Bảng giá đất hằng năm.
Thứ tư, quy định 05 phương pháp định giá đất tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất)
Thứ năm, quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Chương IX Luật Đất đai 2024 như sau:
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” đối với “đất sạch” do Nhà nước tạo lập, hoặc
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” đối với “đất chưa giải phóng mặt bằng” mà “nhà đầu tư trúng đấu thầu có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” và trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng đấu thầu.
Xem thêm tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, riêng Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
4. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
1. Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
b) Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;
c) Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;
e) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).
3. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
b) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
6. Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.
Các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất;
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;
b) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
1. Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
đ) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
3. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;
c) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Mẫu đơn nhận thừa kế nhà đất sau khi bố và mẹ qua đời mới nhất 2025
Mẫu đơn nhận thừa kế nhà đất sau khi bố và mẹ qua đời mới nhất 2025
Khi cả bố và mẹ qua đời để lại tài sản là nhà đất, việc kê khai, xác lập quyền thừa kế hợp pháp là bước quan trọng để các con hoặc người thừa kế hợp pháp được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong quá trình đó, mẫu đơn nhận thừa kế nhà đất là một tài liệu không thể thiếu, được sử dụng để khai nhận di sản tại văn phòng công chứng hoặc làm thủ tục tại cơ quan đăng ký đất đai. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu đơn nhận thừa kế nhà đất mới nhất và hướng dẫn chi tiết cách sử dụng theo quy định hiện hành. 20/06/2025Đất đã chuyển thừa kế có đòi được không?
Đất đã chuyển thừa kế có đòi được không?
Việc thừa kế đất đai thường gắn liền với nhiều yếu tố pháp lý phức tạp, đặc biệt là trong các trường hợp quyền sử dụng đất đã được chuyển cho người thừa kế nhưng sau đó phát sinh tranh chấp. Có không ít người thắc mắc rằng khi đất đã được sang tên hoặc bàn giao theo diện thừa kế, liệu có thể đòi lại được không? Vấn đề này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính hợp pháp của việc thừa kế, hiệu lực của di chúc (nếu có), hành vi gian dối, ép buộc trong quá trình chuyển giao tài sản, hay thậm chí là quyền lợi của các đồng thừa kế khác bị xâm phạm. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn đọc các vấn đề xoay quanh câu hỏi “Đất đã chuyển thừa kế có đòi được không?” theo quy định của pháp luật hiện hành. 20/06/2025Thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc thực hiện thế nào?
Thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc thực hiện thế nào?
Trong thực tế, nhiều trường hợp người mất không để lại di chúc, dẫn đến việc phân chia di sản phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Thừa kế đất đai không có di chúc (thừa kế theo pháp luật) là hình thức phổ biến nhưng cũng dễ phát sinh tranh chấp nếu người thừa kế không nắm rõ quy trình và quyền lợi của mình. Vậy trong trường hợp không có di chúc, việc thừa kế đất đai được thực hiện như thế nào? Bài viết sau sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể để giúp người dân thực hiện đúng trình tự pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình. 20/06/2025Thủ tục làm di chúc thừa kế đất đai mới nhất 2025
Thủ tục làm di chúc thừa kế đất đai mới nhất 2025
Việc lập di chúc thừa kế quyền sử dụng đất là một bước quan trọng để đảm bảo tài sản được phân chia theo ý nguyện của người để lại di sản, đồng thời hạn chế tranh chấp pháp lý giữa các thành viên trong gia đình. Người lập di chúc cần tuân thủ các quy định về hình thức, nội dung và điều kiện hợp pháp để đảm bảo di chúc có giá trị pháp lý và được thực hiện đúng theo ý chí. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục lập di chúc thừa kế đất đai theo quy định mới nhất năm 2025. 20/06/2025Mẫu di chúc thừa kế đất đai chuẩn mới nhất 2025
Mẫu di chúc thừa kế đất đai chuẩn mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch tài sản và phân chia di sản, việc soạn thảo một bản di chúc hợp pháp, rõ ràng và đúng quy định đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với tài sản có giá trị lớn như quyền sử dụng đất. Một bản di chúc được soạn đúng mẫu không chỉ giúp người để lại tài sản thể hiện ý chí một cách đầy đủ, mà còn giảm thiểu nguy cơ tranh chấp giữa các thành viên trong gia đình sau này. Vậy mẫu di chúc thừa kế đất đai chuẩn mới nhất hiện nay cần đảm bảo những nội dung gì? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc tham khảo mẫu di chúc chuẩn mới nhất năm 2025. 29/05/2025Điều kiện thừa kế đất năm 2025 là gì?
Điều kiện thừa kế đất năm 2025 là gì?
Việc thừa kế quyền sử dụng đất là một trong những hình thức chuyển quyền đất đai phổ biến trong quan hệ dân sự, đặc biệt trong bối cảnh đất đai ngày càng có giá trị kinh tế và pháp lý cao. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể đương nhiên được hưởng di sản là quyền sử dụng đất. Để được công nhận là người thừa kế hợp pháp, cá nhân cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vậy, điều kiện để được thừa kế đất là gì? Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ những quy định pháp lý quan trọng cần biết để đảm bảo quyền lợi của mình khi tham gia vào quá trình thừa kế quyền sử dụng đất. 29/05/2025Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất mới nhất 2025 và những quy định cần biết
Thủ tục thừa kế quyền sử dụng đất mới nhất 2025 và những quy định cần biết
Thừa kế quyền sử dụng đất là vấn đề pháp lý phổ biến nhưng không phải ai cũng nắm rõ thủ tục. Từ năm 2025, nhiều quy định mới bắt đầu có hiệu lực, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình này. Bài viết sau sẽ giúp bạn cập nhật thủ tục thừa kế đất đai mới nhất và những điểm cần lưu ý để tránh rắc rối pháp lý. 29/05/2025Mẫu Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư mới nhất 2025
Mẫu Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư mới nhất 2025
Trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về nhà ở tại các thành phố lớn ngày một gia tăng. Trong đó, căn hộ chung cư đã trở thành lựa chọn phổ biến đối với nhiều người dân nhờ vào sự tiện nghi, an ninh và mức giá phù hợp hơn so với nhà đất. Hoạt động mua bán căn hộ chung cư vì thế cũng ngày càng sôi động, kéo theo nhiều vấn đề về pháp lý, giá cả, cũng như chất lượng công trình. Việc hiểu rõ về thị trường và quy trình mua bán căn hộ không chỉ giúp người dân đưa ra quyết định đúng đắn mà còn góp phần xây dựng một môi trường giao dịch minh bạch, an toàn. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư mới nhất 2025. 19/05/2025Phân biệt cấp Sổ đỏ lần đầu với cấp Sổ đỏ mới khi sang tên mới nhất 2025
Phân biệt cấp Sổ đỏ lần đầu với cấp Sổ đỏ mới khi sang tên mới nhất 2025
Trong quá trình sử dụng đất, nhiều người dễ nhầm lẫn giữa việc cấp Sổ đỏ lần đầu và cấp Sổ đỏ mới khi sang tên. Đây là hai thủ tục pháp lý khác nhau, áp dụng trong những trường hợp cụ thể và có quy trình riêng biệt. Vậy làm sao để phân biệt rõ ràng hai thủ tục này theo quy định mới nhất năm 2025? 29/05/2025Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực từ khi nào?
