Tìm kiếm
Chương II Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Quyền, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội
| Số hiệu: | 58/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 20/11/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 29/12/2014 | Số công báo: | Từ số 1163 đến số 1164 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Tổng hợp điểm nổi bật các Luật và Nghị quyết mới của QH
Trong tuần qua (từ ngày 08 – 13/12/2014), THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã cập nhật thêm 15 Luật, 9 Nghị quyết mới được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 8 – QH khóa XIII và nhiều văn bản quan trọng khác.
Theo đó, có những điểm mới nổi bật đáng chú ý sau:
1. Chế độ thai sản đối với nam
Từ ngày 01/01/2016, Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường;
+ 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên cứ thêm mỗi con thì nghỉ thêm 3 ngày làm việc;
+ Trong trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Nội dung trên được quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
2. Quyền tự quyết về con dấu doanh nghiệ
Luật doanh nghiệp 2014 ra đời với những quy định mới sẽ tạo ra được những thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong hoạt động của mình, một số quy định mới nổi bật như sau:
- Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp.
- Nguời đại diện theo pháp luật: Công ty TNHH, Công ty Cổ Phần được quyền có nhiều người đại diện theo pháp luật; điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể số lượng, chức danh, quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện.
Luật này có hiệu lực từ ngày 01/7/2015.
3. Thẻ căn cước sẽ thay thế chứng minh nhân dân
Đây là quy định quan trọng trong Luật Căn cước công dân được Quốc Hội thông qua vào ngày 20/11/2014.
Theo đó, Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân và số thẻ Căn cước công dân là số định danh cá nhân.
Thẻ Căn cước công dân là giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh về căn cước công dân của người được cấp thẻ để thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Thẻ Căn cước công dân phải được đổi 3 lần, khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi
Chứng minh nhân dân đã được cấp trước ngày 01/01/2016 vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định; khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ Căn cước công dân.
Các loại giấy tờ có giá trị pháp lý đã phát hành có sử dụng thông tin từ Chứng minh nhân dân vẫn nguyên hiệu lực pháp luật.
Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
4. Tăng thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ tăng đối với nhiều loại hàng hóa, dịch vụ. Đơn cử như sau:
- Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá: 70% (65% ở quy định cũ).
- Bia, Rượu từ 20 độ trở lên: 55% (50% ở quy định cũ)
- Dịch vụ kinh doanh casino, trò chơi điện tử có thưởng: 35% (30% ở quy định cũ).
Nội dung trên được quy định tại Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014.
5. Quy định thời hạn sử dụng của nhà chung cư
Thời hạn sử dụng của nhà chung cư được xác định dựa vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng hoặc bị hỏng nặng, có nguy cơ sụp đổ thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng và xử lý như sau:
- Nếu nhà vẫn còn sử dụng được và bảo đảm an toàn thì cho tiếp tục sử dụng theo thời hạn trong kết quả kiểm định.
- Nếu nhà bị hư hỏng nặng, không bảo đảm an toàn thì phải báo cáo lên UBND cấp tỉnh để thông báo cho chủ sở hữu.
Trong trường hợp này chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý.
Nội dung nêu trên được quy định tại Luật nhà ở 2014 và có hiệu lực từ 01/07/2015.
6. Điều chỉnh tăng lương cho một số đối tượng từ 01/01/2015
Từ 01/01/2015, thực hiện điều chỉnh tăng 8% đối với lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công và tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống.
Nội dung trên được đề cập tại Nghị quyết 78/2014/QH13 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.
7. Quy định về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
Từ 01/07/2015, Nghị quyết 85/2014/QH13 về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn bắt đầu có hiệu lực.
Theo đó, Quốc hội, Hội đồng nhân dân tổ chức lấy phiếu tín nhiệm một lần trong mỗi nhiệm kỳ vào kỳ họp thường lệ cuối năm thứ ba của nhiệm kỳ.
Việc đánh giá mức độ tín nhiệm đối với người được lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm dựa trên các căn cứ gồm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật.
Việc lấy phiếu tín nhiệm thực hiện bằng cách bỏ phiếu kín; trên phiếu ghi rõ họ tên, chức vụ của những người được lấy phiếu tín nhiệm, các mức độ: tín nhiệm cao”, “tín nhiệm”, “tín nhiệm thấp”.
8. Tăng thuế nhập khẩu mặt hàng xăng, dầu
Theo quy định tại thông tư 185/2014/TT-BTC, tăng thuế suất thuế nhập khẩu một số mặt hàng xăng, dầu thuộc nhóm 27.10 như sau:
- Xăng động cơ: RON 97 và cao hơn, loại có pha chì và không pha chì; RON 90 và cao hơn, nhưng dưới RON 97, loại có pha chì và không pha chì và các loại khác tăng từ 18% lên thành 27%;
- Nhiên liệu diesel cho ô tô và nhiên liệu diesel khác tăng từ 14% lên thành 23%;
- Dầu nhiên liệu tăng từ 15% lên thành 24%.
Thông tư 185 có hiệu lực từ ngày 06/12/2014.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.
3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:
a) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
b) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;
c) Thông qua người sử dụng lao động.
4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:
a) Đang hưởng lương hưu;
b) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;
c) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;
d) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.
5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.
6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.
3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.
1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.
7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.
1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.
3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.
5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.
6. Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.
7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.
5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.
6. Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.
7. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử dụng lao động niêm yết công khai.
8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.
11. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
12. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
Hằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý.
14. Công khai trên phương tiện truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.
RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF EMPLOYEES, EMPLOYERS AND SOCIAL INSURANCE AGENCIES
Article 18. Rights of employees
1. To participate in social insurance and enjoy social insurance benefits in accordance with this Law.
2. To be granted and manage social insurance books.
3. To fully and promptly receive pensions and social insurance allowances in one of the following forms:
a/ Directly from social insurance agencies or service organizations authorized by social insurance agencies;
b/ Via their deposit accounts opened at banks;
c/ Through employers.
4. To enjoy health insurance in the following cases:
a/ Being on pension;
b/ Taking leave on maternity allowance for childbirth or child adoption;
c/ Taking leave on monthly occupational accident or occupational disease allowance;
d/ Being on sickness allowance, for employees who suffer a disease on the Ministry of Health-issued list of diseases requiring long-term treatment.
5. To take medical assessment of their working capacity decrease, if they fall in the case specified at Point b, Clause 1, Article 45 of this Law and have their period of social insurance premium payment reserved; not to pay medical assessment costs if they are eligible to social insurance.
6. To authorize others to receive pensions or social insurance allowances.
7. Every 6 months, to be provided by employers with information on the payment of social insurance premiums; every year, to have the payment of social insurance premiums certified by social insurance agencies; to request employers and social insurance agencies to provide information on the payment of social insurance premiums and enjoyment of social insurance.
8. To lodge complaints or denunciations or initiate lawsuits about social insurance in accordance with law.
Article 19. Responsibilities of employees
1. To pay social insurance premiums in accordance with this Law.
2. To comply with regulations on making of social insurance dossiers.
3. To preserve social insurance books.
Article 20. Rights of employers
1. To reject requests which are contrary to the law on social insurance.
2. To lodge complaints or denunciations or initiate lawsuits about social insurance in accordance with law.
Article 21. Responsibilities of employers
1. To make dossiers for employees to be granted social insurance books, pay social insurance premiums and enjoy social insurance.
2. To pay social insurance premiums under Article 86, and make monthly deductions from employees’ salaries under Clause 1, Article 85, of this Law for simultaneous payment to the social insurance fund.
3. To introduce employees defined at Point a, Clause 1, in Clause 2, Article 45, or in Article 55, of this Law to the Medical Assessment Council for assessment of their working capacity decrease.
4. To coordinate with social insurance agencies in paying social insurance allowances to employees.
5. To coordinate with social insurance agencies in returning social insurance books to and certifying periods of social insurance premium payment for employees who terminate labor contracts or working contracts or cease working in accordance with law.
6. To provide accurate, sufficient and prompt information and documents relating to the payment of social insurance premiums and enjoyment of social insurance at the request of competent state management agencies or social insurance agencies.
7. Every 6 months, to post up information on the payment of social insurance premiums for employees; to provide information on employees’ payment of social insurance premiums at the request of employees or trade union organizations.
8. Annually, to post up information on employees’ payment of social insurance premiums provided by social insurance agencies under Clause 7, Article 23 of this Law.
Article 22. Rights of social insurance agencies
1. To organize the management of personnel, finance and assets in accordance with law.
2. To reject unlawful claims for social insurance, unemployment insurance or health insurance allowances.
3. To request employers to produce labor management books, salary tables and other information and documents relating to the payment of social insurance, unemployment insurance and health insurance premiums and enjoyment of social insurance, unemployment insurance or health insurance.
4. To be provided by enterprise registration agencies or agencies granting operation certificates or operation licenses with copies of enterprise registration certificates, operation licenses, operation certificates or establishment decisions in order to register employees covered by social insurance and health insurance, for newly established enterprises and organizations.
5. Every 6 months, to be provided by local state management agencies in charge of labor with information on employment and change of employees in localities.
6. To be provided by tax agencies with tax identification numbers of employers; to be annually provided with information on employers’ salary expenses used for tax calculation.
7. To examine the implementation of social insurance policies; to conduct specialized inspection of the payment of social insurance, unemployment insurance and health insurance premiums.
8. To propose to competent state agencies the formulation, revision and supplementation of policies and laws on social insurance, unemployment insurance and health insurance and the management of social insurance, unemployment insurance and health insurance funds.
9. To handle, or propose competent state agencies to handle, violations of the laws on social insurance, unemployment insurance and health insurance.
Article 23. Responsibilities of social insurance agencies
1. To propagate and disseminate policies and laws on social insurance, unemployment insurance and health insurance.
2. To issue forms of social insurance and unemployment insurance books and dossiers after reaching agreement with the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs.
3. To collect social insurance, unemployment insurance and health insurance premiums and pay social insurance, unemployment insurance and health insurance allowances in accordance with law.
4. To grant social insurance books to employees; to manage social insurance books after settling the retirement benefits or survivorship allowance benefits for employees.
5. To receive social insurance and health insurance dossiers; to settle social insurance and health insurance benefits; to pay pensions and social insurance and unemployment insurance allowances in a full, convenient and timely manner.
6. To annually certify periods of social insurance premium payment for each employee; to fully and promptly provide information on the payment of social insurance premiums, the right to social insurance benefits, and procedures for social insurance implementation at the request of employees, employers or trade union organizations.
7. To annually provide information on employees’ payment of social insurance premiums to employers to posting.
8. To apply information technology to social insurance management; to archive the insured’s dossiers in accordance with law.
9. To manage and use social insurance, unemployment insurance and health insurance funds in accordance with law.
10. To take measures to preserve and develop social insurance, unemployment insurance and health insurance funds under decisions of the Management Board of Vietnam Social Security.
11. To perform statistical and financial accounting work on social insurance, unemployment insurance and health insurance.
12. To provide professional training in and guidance on social insurance, unemployment insurance and health insurance.
13. To report to the Management Board of Vietnam Social Security every 6 months and to the Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs every year on the implementation of social insurance and unemployment insurance; to report to the Ministry of Health on the implementation of health insurance; to report to the Ministry of Finance on the management and use of social insurance, unemployment insurance and health insurance funds.
Annually, local social insurance agencies shall report to same-level People’s Committees on the implementation of social insurance, unemployment insurance and health insurance in localities under their management.
14. To publicize in the mass media employers that violate the obligation to pay social insurance, unemployment insurance or health insurance premiums.
15. To provide relevant documents and information at the request of competent state agencies.
16. To settle complaints and denunciations about the implementation of social insurance, unemployment insurance and health insurance in accordance with law.
17. To carry out international cooperation on social insurance, unemployment insurance and health insurance.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội
Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
Điều 104. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động
Điều 105. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Điều 106. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Điều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định
Mục 3. THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Điều 74. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 76. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 77. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội
Điều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
Điều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ
Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần
Điều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
Điều 63. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội
Điều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc
Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
Điều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
Điều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi
Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản
Điều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
Điều 59. Thời điểm hưởng lương hưu
Điều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng
Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
Bài viết liên quan
Người lao động làm việc dưới 14 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Người lao động làm việc dưới 14 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách quan trọng, đảm bảo quyền lợi lâu dài cho người lao động khi tham gia làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng thuộc diện đóng BHXH bắt buộc, đặc biệt đối với những người lao động làm việc trong thời gian ngắn. Vậy, người lao động làm việc dưới 14 ngày trong một tháng có phải tham gia đóng BHXH hay không? Câu trả lời sẽ được làm rõ trong bài viết này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 01/10/2025Công nhân đi làm được 13 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Công nhân đi làm được 13 ngày có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) là một quyền lợi quan trọng, giúp người lao động được bảo vệ trước các rủi ro trong quá trình làm việc, đồng thời đảm bảo các chế độ như ốm đau, thai sản, hưu trí, và tử tuất. Tuy nhiên, không phải tất cả công nhân đều biết rõ các điều kiện để được đóng BHXH, đặc biệt trong trường hợp thời gian làm việc ngắn trong tháng. Vậy nếu công nhân chỉ đi làm được 13 ngày trong một tháng, họ có được đóng BHXH không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết vấn đề này dựa trên các quy định pháp luật mới nhất năm 2025. 01/10/20251 tháng làm bao nhiêu ngày thì được đóng BHXH?
1 tháng làm bao nhiêu ngày thì được đóng BHXH?
Tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) là quyền lợi và nghĩa vụ quan trọng của người lao động khi làm việc theo hợp đồng lao động tại các đơn vị, tổ chức. Tuy nhiên, nhiều người lao động thắc mắc liệu thời gian làm việc trong tháng có ảnh hưởng đến việc được đóng BHXH hay không, và nếu có, cần làm việc bao nhiêu ngày để đủ điều kiện tham gia BHXH? Câu hỏi này không chỉ liên quan đến quyền lợi bảo hiểm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến các chế độ được hưởng khi tham gia BHXH. Để giải đáp cụ thể, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về điều kiện đóng BHXH theo số ngày làm việc trong tháng. 01/10/2025Nghỉ không lương có đóng BHXH tự nguyện được không?
Nghỉ không lương có đóng BHXH tự nguyện được không?
Khi người lao động nghỉ không lương, một trong những câu hỏi quan trọng mà họ thường xuyên đặt ra là liệu có thể tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) tự nguyện hay không. Việc nghỉ không lương không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn tác động đến việc tham gia các chế độ BHXH bắt buộc. Tuy nhiên, BHXH tự nguyện có thể là một giải pháp để đảm bảo quyền lợi về hưu trí, ốm đau, thai sản trong trường hợp này. Bài viết này sẽ giải đáp câu hỏi liệu người lao động nghỉ không lương có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện và những lưu ý cần thiết khi tham gia. 01/10/2025Người lao động nghỉ không lương có đóng BHXH không?
Người lao động nghỉ không lương có đóng BHXH không?
Việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động để đảm bảo quyền lợi an sinh cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, và các quyền lợi khác. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động nghỉ không lương, vấn đề đóng BHXH có thể gây ra nhiều thắc mắc. Liệu người lao động nghỉ không lương có phải đóng BHXH hay không? Bài viết này sẽ làm rõ quy định về việc đóng BHXH đối với người lao động trong thời gian nghỉ không lương, giúp người lao động và người sử dụng lao động hiểu rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội ở mức cao hưởng quyền lợi ra sao mới nhất 2025?
Đóng bảo hiểm xã hội ở mức cao hưởng quyền lợi ra sao mới nhất 2025?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách an sinh quan trọng, đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong các trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất. Đặc biệt, mức đóng BHXH càng cao sẽ mang lại quyền lợi càng lớn, giúp người lao động và gia đình an tâm hơn khi đối mặt với những rủi ro không mong muốn. Theo quy định mới nhất năm 2025, việc đóng BHXH ở mức cao sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến các chế độ như lương hưu, trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau và trợ cấp tuất. Bài viết sẽ phân tích chi tiết cách mức đóng BHXH cao tác động đến quyền lợi của người lao động và những lợi ích dài hạn mà nó mang lại. 01/10/2025Quyền lợi BHXH khi mất mới nhất 2025
Quyền lợi BHXH khi mất mới nhất 2025
Quyền lợi bảo hiểm xã hội (BHXH) không chỉ dành cho người tham gia trong suốt thời gian lao động, mà còn bảo vệ gia đình và thân nhân trong trường hợp người lao động không may qua đời. Năm 2025, các quy định mới nhất về quyền lợi BHXH khi mất được ban hành nhằm bảo đảm hỗ trợ kịp thời cho thân nhân người lao động thông qua các chế độ như trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hàng tháng hoặc trợ cấp tuất một lần. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các quyền lợi cụ thể, điều kiện hưởng và thủ tục thực hiện để đảm bảo quyền lợi tối đa cho gia đình trong thời điểm khó khăn. 01/10/2025Quyền lợi BHXH khi về hưu mới nhất 2025
Quyền lợi BHXH khi về hưu mới nhất 2025
Chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) khi về hưu là một trong những quyền lợi quan trọng dành cho người lao động, giúp đảm bảo cuộc sống ổn định và an tâm trong giai đoạn không còn làm việc. Để nhận được chế độ hưu trí, người lao động cần tham gia BHXH đủ thời gian và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Vào năm 2025, các quy định về quyền lợi BHXH khi về hưu đã có những thay đổi quan trọng, bao gồm mức hưởng, thủ tục và các điều kiện cần thiết để người lao động được nhận lương hưu. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quyền lợi BHXH khi về hưu, cũng như các yêu cầu và quyền lợi mà người lao động cần biết khi bước vào giai đoạn nghỉ hưu. 01/10/2025Quyền lợi BHXH khi tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp mới nhất 2025
Quyền lợi BHXH khi tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp mới nhất 2025
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là những rủi ro không mong muốn mà người lao động có thể gặp phải trong quá trình làm việc. Nhằm bảo vệ quyền lợi và giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp phải những tình huống này, bảo hiểm xã hội (BHXH) đã thiết lập các chế độ hỗ trợ thiết thực. Năm 2025, các quyền lợi BHXH trong trường hợp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tiếp tục được cập nhật để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người lao động. Những chính sách này bao gồm chi trả chi phí y tế, trợ cấp nghỉ việc, hỗ trợ phục hồi chức năng, cũng như các khoản bồi thường và trợ cấp dài hạn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quyền lợi BHXH trong trường hợp tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp và các điều kiện để được hưởng quyền lợi này. 01/10/2025Quyền lợi BHXH khi mang thai và sinh con mới nhất 2025
