Lý thuyết Địa lí 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thổ nhưỡng Việt Nam

Tóm tắt lý thuyết Địa lí lớp 8 Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Địa lí 8.

1 6,841 07/08/2026


Lý thuyết Địa lí 8 Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

A. Lý thuyết Thổ nhưỡng Việt Nam

1. Tính chất nhiệt đới gió mùa của lớp phủ thổ nhưỡng

- Khí hậu nóng ẩm tạo lớp phủ thổ nhưỡng dày bởi quá trình phong hoá đá mẹ diễn ra mạnh mẽ.

- Đất feralit hình thành bởi quá trình feralit, tích luỹ ôxít sắt và ôxít nhôm do rửa trôi các chất badơ dễ hoà tan.

- Sự phân mùa mưa - khô ở trung du và miền núi tạo ra các tầng kết von hoặc đá ong.

- Lượng mưa lớn tập trung vào 4-5 tháng mùa mưa gây xói mòn, rửa trôi đất, bồi tụ thành đất phù sa.

2. Ba nhóm đất chính

a) Nhóm đất feralit

- Phân bố: Nhóm đất feralit chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta (hơn 65% diện tích đất tự nhiên), phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao khoảng 1.600 – 1700 m trở xuống.

- Đặc điểm: Đất feralit có chứa nhiều ôxit sắt và ôxít nhôm, tạo nên màu đỏ vàng. Đất thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất badơ và mùn. Trong nhóm đất feralit có loại đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.

- Giá trị sử dụng: Đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất và trồng các loại cây như thông, bạch đàn, xà cừ, keo, chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, quế, hồi, sâm, bưởi, cam, vải, xoài, nhãn, sầu riêng, chôm chôm.

Lý thuyết Địa lí 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thổ nhưỡng Việt Nam (ảnh 1)

b) Nhóm đất phù sa

- Phân bố: Nhóm đất phù sa chiếm 24% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.

- Đặc điểm: Đất phù sa có độ phì cao và rất giàu chất dinh dưỡng do sản phẩm bồi đắp của các hệ thống sông và phù sa biển.

+ Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng có hai loại chính là đất ngoài đê và đất trong đê, đều giàu chất dinh dưỡng.

+ Đất phù sa ở đồng bằng sông Cửu Long được chia thành ba loại chính: đất phù sa ngọt, đất phân, và đất mặn, phân bố khắp khu vực

+ Đất phù sa ven biển miền Trung có độ phì thấp hơn, ít phù sa sông do biến đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành.

- Giá trị sử dụng:

+ Trong nông nghiệp: Đất phù sa phù hợp cho sản xuất lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả.

+ Trong thuỷ sản: Đất phù sa ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản, bao gồm đánh bắt và nuôi trồng nhiều loại cá và tôm.

- Phân bố: Đất mùn trên núi phân bố rải rác ở các vùng núi có độ cao từ khoảng 1.600 – 1 700 m trở lên.

- Đặc điểm: Đất mùn trên núi được hình thành trong điều kiện khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới núi cao, đất giàu mùn nhưng tầng đất mỏng do địa hình cao và độ dốc lớn.

Thoái hoá đất giảm độ phì đất, ảnh hưởng năng suất cây trồng và làm đất không thể sử dụng được.
Ngăn chặn thoái hoá đất, nâng cao chất lượng đất để đảm bảo tài nguyên đất cho sản xuất nông, lâm nghiệp là rất quan trọng.

3. Tính cấp thiết của vấn đề chống thoái hóa đất

- Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam chiếm khoảng 30% diện tích cả nước, tức khoảng 10 triệu ha.

- Nhiều biểu hiện của thoái hóa đất ở Việt Nam:

+ Đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.

+ Đất ở vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng tăng.

+ Thoái hoá đất ở Việt Nam do nguyên nhân tự nhiên và tác động của con người.

- Nguyên nhân tự nhiên:

+ 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa gây xói mòn, rửa trái đất.

- Biến đổi khí hậu, hạn hán, ngập lụt, nước biển dâng làm đất bị thoái hoá.

Lý thuyết Địa lí 8 Bài 9 (Kết nối tri thức): Thổ nhưỡng Việt Nam (ảnh 1)

- Nguyên nhân do con người:

+ Phá rừng lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy gây xói mòn và rửa trôi đất.

+ Lạm dụng chất hoá học trong sản xuất, không cải tạo đất dẫn đến thoái hoá đất.

- Để giảm thoái hoá đất và bảo vệ môi trường đất, có thể thực hiện các biện pháp như:

+ Bảo vệ và trồng rừng, trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi để hạn chế xói mòn đất.

+ Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê, hệ thống thuỷ lợi để duy trì nước ngọt, hạn chế khô hạn, mặn hoả, phèn hoá.

+ Bổ sung phân hữu cơ để cung cấp chất dinh dưỡng và tăng độ phì nhiều của đất.

B. Câu hỏi trắc nghiệm Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Câu 1: Biện pháp dài hạn có thể áp dụng để cải tạo đất là?

A. Định hướng phát triển và quy hoạch lại các vùng sản xuất nông nghiệp

B. Tích cực bảo vệ rừng và trồng rừng

C. Quy hoạch các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 2: Biện pháp ngắn hạn có thể áp dụng để cải tạo đất là?

A. Áp dụng các quy trình quản lý cây trồng tổng hợp

B. Ưu tiên các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp.

C. Tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ, chống thoái hóa đất

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đất là?

A. Phá rừng để làm nương rẫy, khiến cho thảm thực vật tự nhiên bị suy giảm

B. Độc canh nhiều diện tích cây công nghiệp dài ngày

C. Sử dụng quá mức các loại phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,…

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Giải thích: Đất bị thoái hóa do con người bởi: Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy làm cho đất bị xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt khiến đất ngày càng trở nên bạc màu. Độc canh nhiều diện tích cây công nghiệp dài ngày cũng là một nguyên nhân thoái hóa đất. Hơn nữa, người dân chưa quan tâm đến việc cải tạo đất, lạm dụng các chất hoá học, phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất đã làm cho đất bị ô nhiễm.

Câu 4: Bổ sung các chất hữu cơ cho đất để?

A. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất

B. Cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất

C. Duy trì nước ngọt thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá

D. Đáp án khác

Đáp án đúng: B

Giải thích: Bổ sung các chất hữu cơ cho đất để cải tạo đất thoái hóa, duy trì đất. Đất thoái hoá dần bị mất hết chất dinh dưỡng, nên việc bón phân hữu cơ giúp cung cấp chất dinh dưỡng, bổ sung thêm các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.

Câu 5: Đất phù sa sông Hồng chia thành mấy loại?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Đáp án đúng: A

Giải thích: Đất phù sa ở đồng bằng sông Hồng có tính chất ít chua, tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng. Ở sông Hồng đất phù sa có thể chia thành hai loại chính là đất ngoài đê (hay đất bãi bồi) được bồi phủ sa hằng năm và đất trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.

Câu 6: Giải pháp được sử dụng để chống thoái hoá đất là?

A. Bảo vệ rừng và trồng rừng

B. Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ thống công trình thủy lợi

C. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Giải thích: Để giảm thiểu tình trạng thoái hoá đất, đồng thời bảo vệ môi trường đất, ta thực hiện một số biện pháp:

+ Bảo vệ rừng và trồng rừng: Tiến hành các biện pháp bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển; trồng cây xanh phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.

+ Củng cố và hoàn thiện các hệ thống đê ven biển, công trình thuỷ lợi để duy trì nước ngọt, hạn chế tối đa tình trạng khô hạn, mặn hoá, phèn hoá.

+ Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, bổ sung các vi sinh vật cho đất và làm tăng độ phì nhiều của đất.

Câu 7: Hậu quả của thoái hóa đất là?

A. Năng suất cây trồng bị ảnh hưởng

B. Độ phì của đất giảm

C. Đất bị thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 8: Đâu là biểu hiện của thoái hóa đất?

A. Đất trở nên giàu dinh dưỡng

B. Nguy cơ hoang mạc hóa giảm

C. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng giảm

D. Diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng

Đáp án đúng: D

Giải thích: Thoái hoá đất dẫn đến độ phì nhiêu cũng như chất dinh dưỡng trong đất giảm khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng, thậm chí nhiều nơi đất thoái hoá nặng không thể sử dụng cho trồng trọt. Đất ở nhiều vùng cửa sông và ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng vì vậy diện tích đất phèn, đất mặn có xu hướng ngày càng tăng.

Câu 9: Diện tích đất bị thoái hoá ở Việt Nam chiếm khoảng bao nhiêu diện tích cả nước?

A. 20% diện tích

B. 40% diện tích

C. 10% diện tích

D. 30% diện tích

Đáp án đúng: D

Câu 10: Đâu là việc cần làm để chống thoái hóa đất?

A. Bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển;

B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc để hạn chế quá trình xói mòn đất.

C. Nghiêm cấm, hạn chế khai thác rừng đầu nguồn

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Trắc nghiệm Địa lí 8 Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Câu 1. Quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm được tăng cường sẽ hình thành loại đá nào sau đây?

A. Badan.

B. Đá vôi.

C. Granit.

D. Đá ong.

Đáp án đúng là: D

Một số nơi ở trung du và miền núi có sự phân mùa mưa - khô sâu sắc đã làm tăng cường quá trình tích lũy ôxít sắt, ôxít nhôm tạo thành các tầng kết von hoặc đá ong.

Câu 2. Hệ quả của đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi là

A. sạt lở ở miền núi.

B. bồi tụ ở đồng bằng.

C. xói lở ở trung du.

D. mài mòn ở ven biển.

Đáp án đúng là: B

Đất bị xói mòn, rửa trôi ở miền núi sẽ theo các dòng chảy ra sông ngòi và bồi tụ ở vùng đồng bằng hình thành đất phù sa tạo thành các đồng bằng rộng lớn, điển hình như đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long,…

Câu 3. Nhóm đất nào dưới đây chiếm tỉ trọng lớn nhất ở nước ta?

A. Đất feralit.

B. Đất mặn, phèn.

C. Đất phù sa.

D. Đất mùn núi cao.

Đáp án đúng là: A

Nhóm đất feralit chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên của nước ta, phân bố ở các khu vực đồi núi.

Câu 4. Nhóm đất mùn núi cao phân bố chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

A. Vùng đồng bằng.

B. Vùng trung du.

C. Vùng miền núi cao.

D. Vùng ven biển.

Đáp án đúng là: C

Nhóm đất mùn núi cao chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên, phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700m trở lên dưới thảm rừng cận nhiệt hoặc ôn đới trên núi.

Câu 5. Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với loại cây nào dưới đây?

A. Lâm nghiệp.

B. Cây ăn quả.

C. Công nghiệp.

D. Lương thực.

Đáp án đúng là: D

Đất tơi xốp giữ nước tốt thích hợp nhất với cây lương thực, đặc biệt là trồng cây lúa nước.

Câu 6. Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố ở

A. vùng đồi núi.

B. các cao nguyên.

C. vùng núi cao.

D. các đồng bằng.

Đáp án đúng là: D

Nhóm đất phù sa sông và biển phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng, đặc biệt là 2 đồng bằng lớn ở nước ta (đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long).

Câu 7. Đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?

A. Đồng bằng sông Hồng.

B. Duyên hải miền Trung

C. Đồng bằng Thanh Hóa.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Đáp án đúng là: D

Đất phèn mặn chiếm diện tích lớn tập trung chủ yếu ờ vùng đồng bằng sông Cửu Long với diện tích là 75 vạn ha (chiếm 19% diện tích đất tự nhiên của đồng bằng). Phân bố thành vành đai ven biển Đông và vịnh Thái Lan.

Câu 8. Ở nước ta, loại đất feralit trên đá badan phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?

A. Tây Bắc.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Tây Nguyên.

D. Đồng bằng sông Hồng.

Đáp án đúng là: C

Đất feralit hình thành trên đá badan phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ, Tây Bắc,...

Câu 9. Nhóm đất phù sa có đặc điểm nào sau đây?

A. Lớp vỏ phong hoá dày, đất thoáng khí.

B. Có chứa nhiều ôxít sắt và ôxít nhôm.

C. Đất chua, nghèo các chất badơ và mùn.

D. Đất có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.

Đáp án đúng là: D

Đất phù sa được hình thành do sản phẩm bồi đắp của phù sa các hệ thống sông và phù sa biển. Nhìn chung, đất phù sa có độ phì cao, rất giàu chất dinh dưỡng.

Câu 10. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho việc

A. đánh bắt thủy sản.

B. nuôi trồng thủy sản.

C. trồng cây lâu năm.

D. trồng cây lúa nước.

Đáp án đúng là: B

Trong thuỷ sản đất phù sa ở các vùng cửa sông ven biển có nhiều lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản. Vùng đất phèn, đất mặn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản như tôm, cua, cá. Ở các rừng ngập mặn ven biển, các bãi triều ngập nước và ở cửa sông lớn thuận lợi cho nuôi trồng nhiều loại thuỷ sản nước lợ và nước mặn khác nhau, nhiều nhất là cá và tôm.

Câu 11. Trong lâm nghiệp, đất feralit thích hợp để

A. rừng sản xuất.

B. rừng phòng hộ.

C. rừng đặc dụng.

D. vườn quốc gia.

Đáp án đúng là: A

Trong lâm nghiệp đất feralit thích hợp để phát triển rừng sản xuất với các loại cây như thông, bạch đàn, xà cừ, keo,... và nhiều loại cây gỗ lớn khác, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ.

Câu 12. Đất feralit hình thành trên loại đá nào sau đây ở nước ta giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp?

A. Badan.

B. Đá vôi.

C. Đá ong.

D. Granit.

Đáp án đúng là: A

Ở nước ta, đất feralit hình thành trên đá badan giàu chất dinh dưỡng và tơi xốp (phân bố chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên), còn lại đất feralit hình thành trên các loại đá khác thường có đặc điểm chua, nghèo các chất badơ và mùn.

Câu 13. Đặc điểm chung của đất phù sa là

A. tầng đất dày, phì nhiêu.

B. tầng đất mỏng, bị chua.

C. nghèo chất dinh dưỡng.

D. phì nhiêu, nhiều cát.

Đáp án đúng là: A

Đất phù sa ở nước ta chủ yếu là sản phẩm bồi tụ của các hệ thống sông nên có đặc điểm chung là tầng đất dày và phì nhiêu. Tuy nhiên, do điều kiện hình thành và quá trình khai thác đã tạo ra các loại đất phù sa có tính chất khác nhau.

Câu 14. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam?

A. Việt Nam có 3/4 diện tích đồi núi, có độ dốc cao.

B. Hạn chế sử dụng phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp.

C. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt.

D. Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt nương làm rẫy.

Đáp án đúng là: B

♦ Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thoái hóa đất ở Việt Nam:

- Nguyên nhân tự nhiên:

+ Nước ta có 3/4 diện tích đất ở vùng đồi núi, có độ dốc cao;

+ Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa là nguyên nhân gây xói mòn, rửa trôi đất.

+ Biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng hạn hán, ngập lụt;

+ Nước biển dâng dẫn đến đất ở nhiều nơi bị thoái hoá do nhiễm phèn, nhiễm mặn, ngập úng.

- Nguyên nhân do con người:

+ Nạn phá rừng để lấy gỗ, đốt rừng làm nương rẫy gây nên sự xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt làm cho đất ngày càng trở nên bạc màu.

+ Chưa quan tâm đến cải tạo đất; lạm dụng các chất hoá học trong sản xuất đã làm cho đất bị ô nhiễm, dẫn đến thoái hoá.

Câu 15. Để giảm thiểu tình trạng thoái hóa đất, chúng ta không nên áp dụng biện pháp nào sau đây?

A. Lạm dụng thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.

B. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

C. Củng cố và hoàn thiện hệ thống các đê ven biển.

D. Bổ sung các chất hữu cơ cho đất.

Đáp án đúng là: A

- Việc lạm dụng (sử dụng quá mức) thuốc trừ sâu và phân bón hóa học là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng thoái hóa đất.

Xem thêm các bài lý thuyết Địa lí 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 10: Sinh vật Việt Nam

Lý thuyết Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Lý thuyết Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Lý thuyết Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Lý thuyết Chủ đề chung 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông

Xem thêm tài liệu Địa lí lớp 8:

Trắc nghiệm Thổ nhưỡng Việt Nam lớp 8

Giải Địa lí 8 Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Giải SBT Địa lí 8 Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Giáo án Thổ nhưỡng Việt Nam lớp 8

1 6,841 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: