Lý thuyết Địa lí 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Tóm tắt lý thuyết Địa lí lớp 8 Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam hay, chi tiết sách Kết nối tri thức sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt Địa lí 8.

1 2,713 07/08/2026


Lý thuyết Địa lí 8 Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

A. Lý thuyết Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

1. Khái quát về phạm vi Biển Đông

Biển Đông nằm trong Thái Bình Dương, rộng từ 3°N đến 26°B và 100°Đ đến 121°Đ, diện tích khoảng 3,44 triệu km², lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và thứ ba thế giới. Các nước liền kề Biển Đông với Việt Nam bao gồm Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Brunei, Malaysia, Singapore, Thái Lan, và Campuchia. Biển Đông khá đóng và kín.

2. Các vùng biển của Việt Nam ở Biển Đông

- Biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu km, được chia thành nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa theo Luật Biển. Đường cơ sở được sử dụng để xác định phạm vi và chiều rộng lãnh hải.

+ Nội thuỷ là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

+ Lãnh hải là vùng biển 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài là biên giới quốc gia.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài lãnh hải.

+ Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

+ Thềm lục địa Việt Nam là biển và lòng đất dưới đáy biển nằm ngoài lãnh hải, trên toàn bộ phần đất liền, đảo và quần đảo của Việt Nam.

- Nếu mép ngoài của rìa lục địa cách đường cơ sở dưới 200 hải lí thì kéo dài thềm lục địa đến 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

- Nếu mép ngoài của rìa lục địa vượt quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở, thì kéo dài thêm lục địa tại đó không quá 350 hải lí tính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lí tính từ đường động sâu 2.500 m.

- Việt Nam có hai vịnh biển quan trọng là vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ.

- Ngày 25-12-2000, Việt Nam và Trung Quốc kí Hiệp định Phân định vịnh Bắc Bộ để xác định biên giới lãnh hải, thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế giữa hai nước.

- Đường phân định vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định qua 21 điểm nổi tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.

Lý thuyết Địa lí 8 Bài 11 (Kết nối tri thức): Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam (ảnh 1)

3. Đặc điểm tự nhiên của vùng biển đảo Việt Nam

a) Địa hình

- Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, bao gồm vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, các bãi cát phẳng, cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu,...

- Địa hình thềm lục địa tiếp nối với địa hình trên đất liền: nông và bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung.

- Địa hình đảo: Nước ta có hệ thống đảo ven bờ tập trung ở vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang,... Phú Quốc (Kiên Giang), Cát Bà (Hải Phòng) là các đảo ven bờ có diện tích lớn nhất. Ở phía bắc, quần đảo thường có cấu tạo từ đá vôi với các dạng địa hình các-xtơ. Ở phía nam, nhiều đảo và quần đảo lớn có nguồn gốc hình thành từ san hô.

b) Khí hậu

- Vùng biển đảo nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bề mặt nước trung bình năm trên 23°C, biên độ nhiệt độ nhỏ hơn trên đất liền.

- Hướng gió thay đổi theo mùa, gió trên biển mạnh hơn trên đất liền, lượng mưa trên biển nhỏ hơn trên đất liền, nhưng các đảo có lượng mưa lớn hơn.

- Vùng biển nước ta chịu nhiều thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, lốc,... hàng năm có 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng biển Việt Nam.

c) Hải văn

- Độ muối trung bình của vùng biển Việt Nam khoảng 32%% – 33%%, có biến động theo mùa và khu vực.

- Dòng biển ven bờ ở nước ta thay đổi theo mùa, về hướng chảy và cường độ. Dòng biển mùa đông chảy mạnh hơn mùa hạ.

- Trên vùng biển Việt Nam xuất hiện các vùng nước trồi, vận động thẳng đứng và cung cấp dinh dưỡng cho sinh vật biển.

- Chế độ thuỷ triều dọc bờ biển Việt Nam rất đa dạng, bao gồm nhật triều đều, nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều. Độ cao triều thay đổi tùy đoạn bờ biển.

B. Trắc nghiệm Địa lí 8 Kết nối tri thức Bài 11

Câu 1: Hướng gió của vùng biển có đặc điểm?

A. Thay đổi theo mùa , mạnh hơn trên đất liền rõ rệt

B. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế

C. Từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 2: Lượng mưa trên biển như thế nào?

A. Nhỏ hơn trên đất liền

B. Khoảng trên 1100 mm/năm

C. Các đảo có lượng mưa lớn hơn

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Giải thích: Biển Đông có gió hướng đông bắc chiếm ưu thế từ tháng 10 - tháng 4, các tháng còn lại gió tây nam chiếm ưu thế. Lượng mưa trên biển. Lượng mưa trên biển nhỏ hơn đất liền và ven biển, đạt khoảng 1100 mm/năm.

Câu 3: Các đảo ven bờ có diện tích lớn ở nước ta là ?

A. Phú Quốc

B. Cát Bà

C. Phú Quý

D. Cả ba đáp án trên đều đúng

Đáp án đúng: D

Câu 4: Vùng biển đảo nước ta mang tính chất?

A. Xích đạo ẩm

B. Bán hoang mạc

C. Nhiệt đới gió mùa

D. Đáp án khác

Đáp án đúng: C

Giải thích: Vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa thể hiện qua các yếu tố khí hậu biển: Chế độ gió, chế độ nhiệt và chế độ mưa.

Câu 5: Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là?

A. Dưới 23°C

B. Trên 23°C

C. Trên 24°C

D. Dưới 25°C

Đáp án đúng: B

Giải thích: Chế độ nhiệt ở Biển Đông có mùa hạ mát hơn, mùa đông ấm hơn đất liền. Nhiệt độ trung bình năm trên mặt biển là trên 23oC. Trong năm: biên độ nhiệt nhỏ.

Trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 11: Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Câu 1. Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của quốc gia nào dưới đây?

A. Xin-ga-po.

B. Phi-lip-pin.

C. Đông Ti-mo.

D. Ma-lai-xi-a.

Đáp án đúng là: C

Các nước có chung Biển Đông với Việt Nam là: Trung Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia.

Câu 2. Biển Đông có diện tích khoảng

A. 3,24 triệu km2.

B. 3,43 triệu km2.

C. 3,34 triệu km2.

D. 3,44 triệu km2.

Đáp án đúng là: D

Với diện tích khoảng 3,44 triệu km2, Biển Đông lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới.

Câu 3. Vùng biển của Việt Nam có diện tích khoảng

A. 1,0 triệu km2.

B. 1,1 triệu km2.

C. 1,2 triệu km2.

D. 1,3 triệu km2.

Đáp án đúng là: A

Vùng biển Việt Nam là một phần của Biển Đông, có diện tích khoảng 1 triệu km2.

Câu 4. Biển Đông trải rộng từ khoảng vĩ độ

A. 4°N đến vĩ độ 26°B.

B. 3°N đến vĩ độ 27°B.

C. 3°N đến vĩ độ 26°B.

D. 4°N đến vĩ độ 27°B.

Đáp án đúng là: C

Biển Đông là một biển thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng vĩ độ 3°N đến vĩ độ 26°B và từ khoảng kinh độ 100°Đ đến kinh độ 121°Đ. Với diện tích khoảng 3,44 triệu km2, Biển Đông lớn thứ hai ở Thái Bình Dương và thứ ba trên thế giới.

Câu 5. Vùng biển của Việt Nam thông qua hai đại dương lớn nào dưới đây?

A. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

C. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

Đáp án đúng là: B

Vùng biển của Việt Nam thông với hai đại dương lớn, đó là: Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

Câu 6. Vùng biển Việt Nam không có bộ phận nào sau đây?

A. Nội thủy.

B. Thềm lục địa.

C. Lãnh hải.

D. Các đảo.

Đáp án đúng là: D

Theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012, Việt Nam có các vùng biển là: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

Câu 7. Đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng

A. 21 điểm có toạ độ xác định.

B. 20 điểm có toạ độ xác định.

C. 23 điểm có toạ độ xác định.

D. 22 điểm có toạ độ xác định.

Đáp án đúng là: A

Ngày 25/12/2000, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa trong vịnh Bắc Bộ đã được kí kết. Theo đó, đường phân định vịnh Bắc Bộ được xác định bằng 21 điểm có toạ độ xác định, nối tuần tự với nhau bằng các đoạn thẳng.

Câu 8. Đường cơ sở là căn cứ để xác định

A. vị trí địa lí, độ sâu của lãnh hải và các vùng biển khác.

B. giới hạn, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.

C. độ sâu, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.

D. phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác.

Đáp án đúng là: D

Đường cơ sở là căn cứ để xác định phạm vi, chiều rộng của lãnh hải và các vùng biển khác. Đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường thẳng gãy khúc nối liền các điểm từ 0 đến A11.

Câu 9. Vùng biển nào sau đây được coi là một bộ phận của lãnh thổ ở nước ta?

A. Lãnh hải.

B. Tiếp giáp lãnh hải.

C. Nội thủy.

D. Thềm lục địa.

Đáp án đúng là: C

Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

Câu 10. Đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam nằm ở

A. ranh giới ngoài của nội thủy.

B. ranh giới của thềm lục địa.

C. ranh giới ngoài của lãnh hải.

D. ranh giới đặc quyền kinh tế.

Đáp án đúng là: C

Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

Câu 11. Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu nào dưới đây?

A. Cận nhiệt gió mùa.

B. Ôn đới gió mùa.

C. Nhiệt đới gió mùa.

D. Xích đạo ẩm.

Đáp án đúng là: C

Khí hậu vùng biển đảo nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ không khí trung bình năm khá cao, khoảng 26°C và có sự phân hoá theo chiều bắc - nam.

Câu 12. Trên Biển Đông gió Đông Bắc thổi trong thời gian khoảng từ

A. tháng 11 đến tháng 4.

B. tháng 10 đến tháng 4.

C. tháng 4 đến tháng 10.

D. tháng 11 đến tháng 5.

Đáp án đúng là: B

Hướng gió thay đổi theo mùa: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, gió mùa mùa đông và Tín phong có hướng đông bắc chiếm ưu thế; từ tháng 5 đến tháng 9, gió mùa hướng đông nam chiếm ưu thế.

Câu 13. Chế độ nhiệt trên Biển Đông

A. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.

B. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.

C. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.

D. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ bề mặt nước biển trung bình năm là trên 23°C. Vào mùa hạ, nhiệt độ giữa các vùng biển ít chênh lệch; trong khi mùa đông (ấm hơn trên đất liền), nhiệt độ giảm khá nhanh từ vùng biển phía nam lên vùng biển phía bắc. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở vùng biển đảo nhỏ hơn trên đất liền.

Câu 14. Địa hình ven biển nước ta

A. khá đơn điệu.

B. chỉ có các đảo.

C. rất đa dạng.

D. chủ yếu là vịnh.

Đáp án đúng là: C

Địa hình ven biển nước ta rất đa dạng, bao gồm các dạng bờ biển bồi tụ, bờ biển mài mòn, vịnh cửa sông, bãi cát phẳng, đầm, phá, đảo ven bờ...

Câu 15. Địa hình thềm lục địa ở miền Nam nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A. Hẹp và sâu.

B. Bằng phẳng.

C. Rộng, nông.

D. Nông và hẹp.

Đáp án đúng là: B

Vùng thềm lục địa rộng, bằng phẳng ở phía bắc và phía nam, hẹp và sâu ở miền Trung. Đáy biển có nhiều khối núi ngầm.

Xem thêm các bài lý thuyết Địa lí 8 sách Kết nối tri thức hay, chi tiết tại:

Lý thuyết Bài 9: Thổ nhưỡng Việt Nam

Lý thuyết Bài 10: Sinh vật Việt Nam

Lý thuyết Bài 12: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên biển đảo Việt Nam

Lý thuyết Chủ đề chung 1: Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Lý thuyết Chủ đề chung 2: Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông

Xem thêm tài liệu Địa lí lớp 8:

Trắc nghiệm Phạm vi Biển Đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam lớp 8

Giải Địa lí 8 Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Giải SBT Địa lí 8 Bài 11: Phạm vi biển đông. Vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam

Giáo án Phạm vi biển Đông, vùng biển đảo và đặc điểm tự nhiên vùng biển đảo Việt Nam lớp 8

1 2,713 07/08/2026


Xem thêm các chương trình khác: